Deuteronômio 11

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Các ngươi phải kính yêu CHÚA là Thượng Đế mình và luôn luôn vâng giữ mệnh lệnh, qui tắc, luật lệ của Ngài.
1 Moisés disse ao povo: — Amem o
2 Hãy nhớ rằng ngày nay không phải con cái các ngươi là người đã thấy sự sửa dạy của CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Chúng nó không thấy sự oai nghi, quyền năng, sức mạnh,
2 Pensem hoje na grandeza de Deus e naquilo que aprenderam a respeito do seu poder e da sua força. Foram vocês, e não os seus filhos, que viram e conheceram tudo isso.
3 hay những dấu kỳ và phép lạ CHÚA làm tại Ai-cập cho vua và cả đất nước đó.
3 Lembrem dos milagres e de tudo o que o Senhor Deus fez no Egito contra Faraó, rei do Egito, e contra toda aquela nação.
4 Chúng nó không thấy những gì Ngài làm cho quân đội, xe ngựa cùng quân xa Ai-cập khi Ngài ném họ vào lòng Hồng hải lúc họ đang rượt đuổi các ngươi. CHÚA đã hủy diệt họ hoàn toàn.
4 Vocês viram o que Deus fez com o exército dos egípcios e com os seus cavalos e carros de guerra, quando estavam perseguindo vocês. O Senhor fez com que as águas do mar Vermelho os cobrissem e afogassem, e assim acabou com eles para sempre.
5 Chúng nó không thấy những gì Ngài làm cho các ngươi trong sa mạc cho tới khi các ngươi đến đây.
5 Vocês viram o que Deus fez no deserto, durante a viagem até este lugar,
6 Chúng nó không thấy những gì Ngài làm cho Đa-than và A-bi-ram, các con trai của Ê-li-áp thuộc chi tộc Ru-bên, khi đất nứt ra và nuốt họ, gia đình, lều trại cùng tất cả mọi người đứng chung với họ trong Ít-ra-en.
6 e também o que fez com Datã e Abirão, filhos de Eliabe, da tribo de Rúben. Na presença de todos a terra se abriu e engoliu os dois, junto com as suas famílias, barracas, empregados e animais.
7 Chính các ngươi đã nhìn thấy tất cả mọi điều phi thường nầy mà CHÚA đã làm.
7 E vocês mesmos viram todos os grandes milagres que o Senhor Deus fez.
8 Vậy hãy vâng theo mọi mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay, để các ngươi được mạnh mẽ và có thể tiến lên chiếm xứ làm sản nghiệp.
8 — Portanto, obedeçam a todas as leis que hoje estou dando a vocês a fim de que sejam fortes e possam invadir a terra para onde estão indo e tomar posse dela.
9 Sau đó các ngươi sẽ sống lâu trên vùng đất CHÚA đã hứa cùng tổ tiên các ngươi, vùng đất chảy sữa và mật.
9 Assim vocês viverão muitos anos naquela terra boa e rica que o Senhor Deus jurou dar aos nossos antepassados e aos seus descendentes.
10 Xứ mà các ngươi nhận lấy không giống như Ai-cập, nơi các ngươi đã sống, nơi các ngươi đã phải gieo trồng, phải đạp nước mà tưới, như chăm sóc vườn rau vậy.
10 A terra que vai ser de vocês não é como o Egito, de onde saíram. Ali, depois de semearem a terra, vocês precisavam trabalhar muito para regar o chão, como se fosse uma horta.
11 Nhưng xứ mà các ngươi sẽ băng qua sông Giô-đanh để chiếm lấy là xứ của đồi núi và thung lũng, xứ hứng nước mưa từ trời.
11 Porém a terra que vocês vão possuir é uma terra de montes e vales, onde nunca falta chuva.
12 Đó là xứ được CHÚA là Thượng Đế các ngươi chăm sóc, được mắt Ngài trông nom quanh năm.
12 O Senhor , nosso Deus, cuida daquela terra e nunca a esquece, desde o começo até o fim do ano.
13 Nếu các ngươi thận trọng vâng theo các mệnh lệnh ta truyền cho các ngươi hôm nay, kính yêu CHÚA là Thượng Đế và hết lòng, hết linh hồn phục vụ Ngài,
13 Portanto, se vocês obedecerem às leis que eu lhes estou dando hoje, e se amarem o Senhor , nosso Deus, e o servirem com todo o coração e com toda a alma,
14 thì Ngài sẽ cho mưa thu và xuân đến đúng thì, các ngươi sẽ thu góp ngũ cốc, rượu mới và dầu.
14 então ele dará as chuvas no tempo certo, tanto as chuvas do outono como as da primavera. Assim haverá boas colheitas de cereais, de uvas e de azeitonas,
15 Ngài sẽ khiến đồng ruộng xanh cỏ cho súc vật ngươi, và ngươi sẽ có dư dật thức ăn.
15 e haverá pastos para o gado. Vocês terão toda a comida que precisarem.
16 Hãy cẩn thận, kẻo các ngươi bị gạt mà trở lòng phụng sự và bái lạy các thần khác.
16 Tenham cuidado, não deixem que o seu coração seja enganado; não abandonem a Deus para adorar e servir outros deuses.
17 Nếu các ngươi làm như vậy, CHÚA sẽ nổi giận cùng ngươi và sẽ đóng cửa các từng trời không cho mưa xuống. Rồi đất sẽ không sinh sản và các ngươi sẽ chết nhanh chóng trong xứ tốt lành mà CHÚA ban cho ngươi.
17 Se fizerem isso, Deus ficará irado com vocês e não mandará chuvas. Aí a terra não produzirá colheitas, e em pouco tempo vocês desaparecerão da boa terra que o Senhor está dando a vocês.
18 Hãy hết lòng ghi nhớ những lời ta dạy. Hãy viết chúng xuống và buộc vào tay như một dấu hiệu; mang vào trán để nhắc nhở các ngươi luôn.
18 — Lembrem desses mandamentos e os guardem no seu coração. Amarrem essas leis nos braços e na testa, para que não as esqueçam,
19 Hãy dạy con cái ngươi, nói với chúng khi ngươi đang ngồi trong nhà hay đi trên đường, khi ngươi nằm hay lúc thức dậy.
19 e não deixem de ensiná-las aos seus filhos. Repitam essas leis em casa e fora de casa, quando se deitarem e quando se levantarem,
20 Hãy viết trên cửa và cổng nhà
20 e as escrevam nos batentes das portas das suas casas e nos seus portões.
21 để cho ngươi cùng con cái ngươi sẽ được sống lâu trên đất mà CHÚA đã hứa cùng tổ tiên các ngươi, bao lâu mà trời còn cao hơn đất.
21 Assim vocês e os seus descendentes viverão muitos anos na terra que o Senhor Deus jurou dar aos nossos antepassados. Enquanto o mundo existir, vocês viverão naquela terra.
22 Nếu các ngươi cẩn thận làm theo từng mệnh lệnh ta truyền, kính yêu CHÚA là Thượng Đế các ngươi, và làm theo mọi điều Ngài dạy bảo, và trung thành với Ngài,
22 — Portanto, obedeçam a todas as leis que eu lhes estou dando. Amem o Senhor , nosso Deus, sigam todos os seus mandamentos e fiquem ligados com ele.
23 thì Ngài sẽ đánh đuổi tất cả mọi dân ra khỏi đất trước các ngươi, các ngươi sẽ vào chiếm lấy xứ của những dân lớn và mạnh hơn các ngươi.
23 Se fizerem isso, Deus expulsará todas essas nações, e vocês tomarão posse de uma terra que pertence a povos mais numerosos e mais poderosos do que vocês.
24 Hễ nơi nào chân ngươi đạp đến sẽ thuộc về ngươi. Xứ của các ngươi sẽ chạy từ sa mạc đến Li-băng và từ sông Ơ-phơ-rát đến Địa-trung-hải.
24 Será de vocês toda a terra por onde andarem, desde o deserto, no Sul, até os montes Líbanos, no Norte; desde o rio Eufrates, no Leste, até o mar Mediterrâneo, no Oeste.
25 Không ai có thể chống cự nổi các ngươi. CHÚA là Thượng Đế sẽ thực hiện những gì Ngài đã hứa, và sẽ làm cho các dân khiếp sợ ở bất cứ nơi nào các ngươi đi qua.
25 Vocês nunca serão derrotados, pois o Senhor , nosso Deus, cumprirá o que prometeu e fará com que todos os povos daquela terra fiquem apavorados com vocês.
26 Ngày nay, ta cho các ngươi chọn giữa phúc lành và nguyền rủa.
26 E Moisés disse ao povo: — Hoje vou deixar que vocês escolham se querem bênção ou maldição.
27 Các ngươi sẽ được phước nếu các ngươi vâng theo mệnh lệnh của CHÚA mà ta truyền cho các ngươi hôm nay.
27 Vocês receberão a bênção se obedecerem às leis do Senhor , nosso Deus, que estou dando a vocês hoje;
28 Nhưng các ngươi sẽ bị nguyền rủa nếu các ngươi không vâng theo mệnh lệnh của CHÚA là Thượng Đế ngươi hay nghịch lại những mệnh lệnh ta truyền cho ngươi hôm nay và thờ lạy những thần các ngươi không biết.
28 ou receberão a maldição, se não obedecerem às suas leis, mas rejeitarem os mandamentos que eu lhes estou dando hoje e adorarem outros deuses que vocês não conheciam.
29 Khi CHÚA là Thượng Đế đem các ngươi vào trong xứ các ngươi sẽ nhận lấy làm sản nghiệp, các ngươi phải loan báo lời chúc lành trên núi Ghê-ri-xim và lời nguyền rủa trên núi Ê-banh.
29 Quando o Senhor Deus os levar para a terra que vão possuir, vocês anunciarão a bênção no monte Gerizim e a maldição no monte Ebal.
30 Hai núi nầy ở bên kia sông Giô-đanh, về hướng Tây, phía mặt trời lặn. Các núi đó ở gần rặng cây sồi Mô-rê trong xứ người Ca-na-an là dân sống trong thung lũng sông Giô-đanh đối diện Ghinh-ganh.
30 (Esses dois montes ficam na terra dos cananeus, a oeste do rio Jordão, na região do vale do Jordão. Ficam perto da cidade de Gilgal, não longe das árvores sagradas de Moré.)
31 Ít lâu nữa đây các ngươi sẽ băng qua sông Giô-đanh để vào chiếm xứ mà CHÚA là Thượng Đế sẽ ban cho các ngươi. Sau khi vào nhận lấy và sống tại đó,
31 — Agora vocês vão atravessar o rio Jordão e tomar posse da terra que o Senhor , nosso Deus, lhes está dando. Portanto, depois de invadirem a terra e começarem a morar lá,
32 hãy cẩn thận vâng giữ mọi mệnh lệnh và luật lệ ta ban cho các ngươi hôm nay.
32 tenham o cuidado de obedecer a todas as leis e mandamentos que hoje eu estou dando a vocês.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.