Deuteronômio 10

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Lúc ấy, CHÚA bảo ta, “Hãy đục hai bảng đá như lần trước rồi lên gặp ta trên núi. Cũng hãy làm một cái rương bằng gỗ.
1 “Naquela ocasião, o S enhor me disse: ‘Corte duas tábuas de pedra, como as anteriores. Faça também uma arca de madeira e suba ao monte para encontrar-se comigo,
2 Ta sẽ viết vào hai bảng đá mới nầy những gì đã viết trong hai bảng đá trước mà ngươi đã đập bể, rồi đặt hai bảng đá mới vào rương.”
2 e eu escreverei nas tábuas as mesmas palavras que estavam nas anteriores, aquelas que você despedaçou. Em seguida, coloque as tábuas na arca’.
3 Vậy ta đóng cái rương bằng gỗ cây keo, và đục hai bảng đá như lần trước. Rồi ta lên núi cầm hai bảng đá trên tay.
3 “Fiz, portanto, a arca de madeira de acácia e cortei duas tábuas de pedra, como as anteriores. Subi ao monte levando as tábuas na mão.
4 CHÚA ghi lại trên hai bảng đá y như lần trước, tức mười điều răn Ngài đã truyền cho các ngươi trên núi từ đám lửa, trong ngày các ngươi tụ họp tại đó. Rồi CHÚA đưa các bảng đó cho ta.
4 Mais uma vez, o S enhor escreveu os dez mandamentos nas tábuas e as entregou a mim. Eram as mesmas palavras que o S enhor lhes tinha proclamado do meio do fogo no dia em que vocês se reuniram ao pé do monte.
5 Ta trở xuống núi và đặt hai bảng đá vào rương ta đã đóng như lời CHÚA dặn bảo, nay vẫn còn đó.
5 Então virei-me, desci o monte e coloquei as tábuas na arca da aliança que eu tinha feito. As tábuas ainda estão dentro da arca, conforme o S enhor me ordenou.
6 Dân Ít-ra-en đi từ những giếng nước của người Gia-ca-nít tới Mô-sê-ra. A-rôn chết và được chôn tại đó, con trai người là Ê-lê-a-sa thay người làm thầy tế lễ.
6 (Os israelitas saíram dos poços do povo de Jacã e viajaram para Moserá, onde Arão morreu e foi sepultado. Eleazar, seu filho, serviu como sacerdote em seu lugar.
7 Từ Mô-sê-ra, họ đến Gút-gô-đa; rồi từ Gút-gô-đa đi đến Giô-ba-tha, nơi có nhiều suối nước.
7 Em seguida, viajaram para Gudgodá e, de lá, para Jotbatá, terra com muitos ribeiros.
8 Lúc đó, CHÚA chọn chi tộc Lê-vi khiêng rương giao ước của Ngài. Họ có nhiệm vụ phục sự CHÚA và chúc phước cho dân chúng nhân danh Ngài, như họ vẫn làm cho đến nay.
8 Naquela ocasião, o S enhor separou a tribo de Levi para carregar a arca da aliança do S enhor e para estar diante do S enhor , a fim de servi-lo e de pronunciar bênçãos em seu nome. Essas são suas responsabilidades até hoje.
9 Vì vậy, chi tộc Lê-vi không nhận phần đất nào làm sản nghiệp; nhưng họ nhận chính CHÚA là sản nghiệp mình, như CHÚA là Thượng Đế đã bảo họ.
9 Por isso os levitas não têm porção alguma de terra como herança entre seus irmãos israelitas. O próprio S enhor é sua herança, conforme o S enhor , seu Deus, lhes prometeu.)
10 Ta ở lại trên núi bốn mươi ngày đêm như lần trước. CHÚA cũng nghe lời cầu xin của ta lần nầy nên không hủy diệt các ngươi.
10 “Quanto a mim, fiquei no monte, na presença do S enhor , quarenta dias e quarenta noites, como da primeira vez. E, também dessa vez, o S enhor ouviu minhas súplicas e concordou em não destruí-los.
11 Ngài bảo ta, “Hãy đi dẫn dân chúng vào chiếm đất ta đã hứa cùng tổ tiên họ.”
11 Então o S enhor me disse: ‘Levante-se, siga viagem e guie o povo, para que entrem e tomem posse da terra que jurei dar a seus antepassados’.”
12 Giờ đây, hỡi Ít-ra-en, đây là điều CHÚA muốn các ngươi làm: Kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi, và làm theo những gì Ngài bảo các ngươi. Yêu mến CHÚA và hết lòng, hết linh hồn phục vụ Ngài,
12 “Agora, Israel, o que o S enhor , seu Deus, requer de você? Somente que você tema o S enhor , seu Deus, que viva de maneira agradável a ele e que ame e sirva ao S enhor , seu Deus, de todo o coração e de toda a alma.
13 vâng giữ mệnh lệnh cùng luật lệ ta truyền cho các ngươi hôm nay vì đó chính là lợi ích cho các ngươi.
13 Obedeça sempre aos mandamentos e decretos do S enhor que hoje lhe dou para o seu próprio bem.
14 Cả thế giới cùng mọi vật trong đó, luôn cả các từng trời cao vút đều thuộc về CHÚA.
14 “Veja, os mais altos céus e a terra, e tudo que nela há, pertencem ao S enhor , seu Deus.
15 Nhưng vì Ngài chăm sóc và yêu tổ tiên các ngươi, CHÚA đã chọn các ngươi, con cháu ngươi từ trong muôn dân, như các ngươi đã thấy ngày nay.
15 E, no entanto, o S enhor escolheu seus antepassados para amá-los, e escolheu vocês, descendentes deles, dentre todas as nações, como hoje se vê.
16 Hãy hết lòng phục vụ CHÚA; đừng ương ngạnh nữa.
16 Portanto, submetam-se a ele de coração e deixem de ser teimosos.
17 CHÚA là Thượng Đế các ngươi là CHÚA của tất cả các thần và CHÚA các chúa. Ngài là Thượng Đế vĩ đại, quyền năng tuyệt vời. Ngài không thiên vị ai, cũng không bao giờ bị mua chuộc.
17 “Pois o S enhor , seu Deus, é Deus dos deuses e Senhor dos senhores. É o grande Deus, o Deus poderoso e temível, que não mostra parcialidade e não aceita subornos.
18 Ngài giúp đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Ngài yêu thương các ngoại kiều, ban thức ăn và quần áo cho họ.
18 Ele faz justiça aos órfãos e às viúvas. Ama os estrangeiros que vivem entre vocês e lhes dá alimento e roupas.
19 Các ngươi phải yêu các ngoại kiều vì chính các ngươi cũng từng làm ngoại kiều tại Ai-cập.
19 Portanto, amem também os estrangeiros, pois, em outros tempos, vocês foram estrangeiros na terra do Egito.
20 Hãy kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi và phục vụ Ngài. Hãy trung thành với Ngài và chỉ lấy danh Ngài mà thề nguyện.
20 Temam o S enhor , seu Deus, sirvam-no e apeguem-se a ele. Quando fizerem juramentos, jurem somente pelo nome dele.
21 Ngài là Đấng các ngươi ca ngợi; Ngài là Thượng Đế của các ngươi, Đấng đã làm những việc kỳ diệu cho các ngươi, những điều các ngươi đã chứng kiến tận mắt.
21 Somente ele é seu Deus, o único digno de seu louvor, aquele que, por vocês, fez os milagres poderosos que vocês viram com os próprios olhos.
22 Khi tổ tiên các ngươi xuống Ai-cập, chỉ có bảy mươi người, mà giờ đây CHÚA là Thượng Đế đã làm cho các ngươi đông như sao trên trời.
22 Quando seus antepassados desceram até o Egito, eram apenas setenta pessoas. Agora, porém, o S enhor , seu Deus, os tornou tão numerosos quanto as estrelas do céu!”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.