Colossenses 4
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Người làm chủ, hãy đối xử tốt và công bằng đối với kẻ tôi tớ mình vì nên nhớ rằng anh chị em cũng có một chủ chung trên trời.
1 Kwa iyab kwabi’ukwarin, a’akir wairafih isah bowabow ana fofoninamaim naatu ana ef gewasihimaim kwana’uwih hinabow, anayabin kwa auman kwaso’ob, kwa etei a ukwarin i maramaim ema’am.
2 Hãy siêng năng cầu nguyện, hãy sáng suốt, luôn luôn tạ ơn Thượng Đế.
2 Yoyoban isan men kwanahahar, mar etei kwanayoyoban, ayoyobanamaim mata toniwa’an naatu merarayow God kwanitin.
3 Cũng nhớ cầu nguyện để Thượng Đế cho chúng tôi cơ hội rao giảng lời của Ngài. Hãy khẩn xin cho chúng tôi có thể rao giảng điều kín giấu mà Thượng Đế đã bày tỏ về Chúa Cứu Thế. Cũng vì lý do ấy mà tôi đang bị tù tội.
3 Kwana yoyoyoban ana maramaim, aki auman isai kwanayoyoban, saise God tur gewasin ana etawan nabotawiy. Aki Keriso ana kirikirifot ana binan, anayabin ayu nati tur isan dibur ama’am.
4 Hãy cầu nguyện để tôi có thể giảng dạy rõ ràng.
4 Kwanayoyoban saise ayu tur au notamaim natit gewas ana binan rerereb yan natit, sabuw hinanowar naniyan hinab naatu kakafih hinihamiyen.
5 Phải khôn ngoan khi đối xử với mọi người không tin, hãy tận dụng mọi cơ hội.
5 A not i narerekab gewas, asinafumaim sabuw iyab men tibitumatum matahimaim kwanasinaf gewas, veya kebor kwanabaib ana veya abisa kwasoso’ob kwanaorereb.
6 Khi nói chuyện hãy tỏ ra nhân từ, hòa nhã để anh chị em biết cách đối đáp với mọi người.
6 Mar etei a baidudur wanawanan sabuw a tur hina nonowar i hinakawasa naatu nitenmumunih. Naatu tur i kwaniyab kwa taiyuw naniyan kwanab naatu kwanaso’ob gewas, saise sabuw afa hina kasiy hina bibatebat hai tur boro kwana’owen gewas hinanowar hinitumatum.
7 Ti-chi-cơ là anh em yêu dấu của tôi trong Chúa Cứu Thế và là một người giúp đỡ đắc lực với tôi trong Chúa, anh sẽ thuật cho anh chị em biết tin tức về tôi.
7 Ayu abisa iti’imaim abowabow ana tur i boro Tychicus nan nao kwananowar. Tychicus i tai ata yabow, Regah ana akir wairafin, orot bowayan gewasin ta.
8 Vì thế mà tôi sai anh đến để anh chị em biết tin về chúng tôi và cũng để khích lệ anh chị em.
8 Imih ayu kwa isa abiyafar nan kwa ama mi’itube kwama’am na’iti naatu aki mi’itube abowabow a tur na’owen koufair nit.
9 Cùng đi với anh có Ô-nê-xim, một anh em yêu dấu và trung tín trong Chúa Cứu Thế. Anh cũng thuộc đoàn của chúng tôi, cả hai người sẽ thuật cho anh chị em biết tin tức ở đây.
9 Tychicus i Onesimus hairi abiyafarih, Onesimus auman i tai ata yabow, bowayan orot gewasin ta. I hairi hinanan ana veya abisa iti’imaim temamatar boro a tur hina’owen.
10 A-ri-tạc, bạn tù với tôi và Mác, bà con với Ba-na-ba, chào thăm anh chị em. Tôi đã cho anh chị em biết phải đối với Mác ra sao, nếu anh đến hãy niềm nở đón tiếp.
10 Aristakus ayu airi dibur ama’am kwa a merar eyiy, na’atube Mark auman a merar eyiy, Barnabas rubun. Marasika ao kwanonowar na’atube Mark nati kwa isa nanan na’at, ana merar kwanay kwanab gewas bar efan kwanitin.
11 Giê-xu, còn gọi là Giúc-tu cũng chào thăm anh chị em. Đó là những tín hữu Do-thái cùng cộng tác với tôi cho nước Thiên đàng. Họ là nguồn an ủi lớn cho tôi.
11 Joshua wabin ta Justus i auman kwa a merar eyiy, iti orot nah tounu i Jew oro’orot. Baise i Kirisiyan ana yawas hibai God ana aiwob isan bairi abowabow, naatu hai baibais gagamin na’in ayu tibitu.
12 Ê-pháp-ra, một đầy tớ của Chúa Cứu Thế Giê-xu thuộc nhóm chúng tôi cũng gởi lời chào thăm anh chị em. Anh luôn luôn cầu nguyện để anh chị em được trưởng thành về mặt thiêng liêng và có đầy đủ mọi điều theo ý muốn Thượng Đế.
12 Epaphras it ata kou’ay orot ta auman kwa a merar eyiy, iti orot i Keriso Jesu ana akirwairafin ta. I mar etei kwa isa yoyobanamaim men efafafow, ana not tutufin etei kwa isa eyoyoyoban, God ebifefeyan mi’itube kwatabatkikin kwatakwat naatu tibaisi a bowabowamaim kwatabow i ana kok kwataso’ob.
13 Tôi biết anh đã khó nhọc lo cho anh chị em cùng các anh chị em ở Lao-đi-xê và Hi-ê-ra-phô.
13 Tur anababatun a tur ataowen kwataso’ob. Iti orot bowabow gagamin maiyow kwa isa ebowabow, na’atube Laodicea naatu Hierapolis sabuw auman isah ebowabow.
14 Đê-ma và Lu-ca, bác sĩ yêu dấu chào thăm anh chị em.
14 Luke ata doket orot naatu Demas hairi a merar tiyiy.
15 Chuyển lời tôi chào anh chị em ở Lao-đi-xê, cũng chuyển lời tôi chào thăm chị Nim-pha và Hội thánh đang họp tại nhà chị.
15 Taituwa Laodicea wanawanan tema’am hai merar ayiy. Naatu rubut babin Nimfa auman ana merar ayiy, na’atube baitumatumayah iyab ana baremaim yoyoban isan tiruru’ay auman hai tur kwana’owen, hai merar ayiy.
16 Sau khi đọc thư nầy xong, xin chuyển cho hội thánh Lao-đi-xê cùng đọc, đồng thời anh chị em cũng nhớ đọc thư tôi gởi cho hội thánh Lao-đi-xê nữa.
16 Fef iti inabiyab ufunamaim, akokok iti fef inab inan Laodicea Kou’ay Baremaim auman hiniyab. Naatu obo fef ta Laodicea’ane nanan hiniyab.
17 Xin nhắn với A-chíp rằng: “Hãy hoàn tất công tác Chúa giao cho.”
17 Naatu Arsipas ana tur ina’owen inao, Regah ana bowabow abisa bowamih bit men inabohamiy nare. Baise inakaif gewas inabow yomanin ina’asa’ub.
18 Tôi, Phao-lô, chào thăm anh chị em. Chính tay tôi viết thư nầy. Xin nhớ đến tôi đang bị tù tội. Nguyền xin ân phúc ở cùng anh chị em.
18 Ayu Paul taiyuwu umau’umaim a fef iti akikirum. Kwa etei a merar ayiy, ayu dibur ama’am isan men nuhi nabur. Baise mar etei kwananuhu naatu isou kwanayoyoban. Ayoyoyoban God ana bosiyasiyar naatu ana baigegewasin kwa etei isa nama. Amen
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Colossenses 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.