Colossenses 3

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Vì anh chị em đã được sống lại với Chúa Cứu Thế, cho nên hãy hướng trông về Thiên đàng, nơi Chúa Cứu Thế ngồi bên phải Thượng Đế.
1 Kwa i kwamorob na’atube kwa’inu’in, Keriso morobone mimisir ana veya. Kwa bairi kwamisir maiye yawas anababatun kwabai. Imih dogor tutufin etei Keriso maramaim God uman asukwafune mare toto buyoy ma’agiy wanawanan ema’am, i kwana’itin.
2 Hãy suy nghĩ đến những việc trên trời, đừng suy nghĩ những việc thuộc về đất.
2 A not tutufin etei mar ana sawar isah kwananot, men iti tafaram ana sawar isah kwananot kwanekwanemih.
3 Con người cũ tội lỗi của anh chị em đã chết, sự sống mới của anh chị em nay đã được giấu với Chúa Cứu Thế trong Thượng Đế.
3 Anayabin kwa kwamomorob ana veya, kwa ayawas anababatun i Keriso wanawananamaim. God botan no maramaim ema’am boro nit kwanab.
4 Chúa Cứu Thế là sự sống của chúng ta, và khi Ngài trở lại, chúng ta cũng sẽ dự phần với Ngài trong vinh hiển.
4 Kwa a yawas anababatun i Keriso. I nabirerereb ana veya kwa auman boro ana aiwobomaim kwanarun, ana marakaw bairi kwanafaram.
5 Cho nên, hãy cất bỏ những điều ác ra khỏi đời sống anh chị em, như tội nhục dục, hành vi gian ác, các tư tưởng xấu xa đang quản trị mình, ham muốn những điều sai quấy và tính tham lam. Những việc ấy chẳng khác nào các thần giả mà anh chị em đang phục vụ
5 Imih tafaram ana bowabow kakafih kwa wanawananamaim ma kura’ara’ahi kwasisinaf i kwanekwan kwanimuruben. Baisesebar kwanekwan, gubagub kakafih, in sesebar ana koukra’at, not kakafih ana koukra’at, naatu kabat, nati sawar etei i uma matamatar.
6 và cũng là những điều khiến Thượng Đế nổi giận cùng những kẻ không vâng lời.
6 Anayabin sabuw iyab sawar iti na’atube tisisinaf isan God ana yaso’ar wanawanan boro hinarun.
7 Trong nếp sống cũ và độc ác trước kia anh chị em đã ăn ở như thế.
7 Naatu kwa marasika iti tafaram ana naniyanamaim kwama kwareremor ana veya, ayawas i nati na’atube kwama kwasisinaf.
8 Nhưng nay hãy cất bỏ những điều sau đây ra khỏi đời sống anh chị em: giận dữ, nóng nảy, hành động hoặc lời nói làm tổn thương người khác và phát ngôn bậy bạ.
8 Baise boun nati sawar i kwanihamiyen, yaso’ar, baigagamat okwanekwan, baigeg, bobowen, baifa’efa’en, naatu tur kakafih okwanekwan.
9 Đừng nói dối nhau. Anh chị em đã từ bỏ nếp sống cùng những hành vi xấu xa cũ
9 Taiyuw men kwanakutabitabir kwanifufuwen, anayabin kwa kanab atamanin kakafin naatu ana bowabow kakafih auman i kwaikiya’ub kwabosair.
10 để bắt đầu cuộc sống mới, một cuộc sống đã được tái tạo theo hình ảnh Đấng đã dựng nên anh chị em. Cuộc sống mới đó giúp anh chị em hiểu biết sâu xa thêm về Thượng Đế và trở nên giống như Ngài.
10 Naatu boun kwa i kanab boubun kwaiyoun, Itinin gewasin maiyow, nati kanab boubunamaim boro nama narube’ebe’eyay mar etei nabonawiy ayawas niboubun. Kwanan Keriso iti yawas wowab bit i ana’itininabe kwanamatar, naatu ana so’ob tutufin etei kwanaso’ob.
11 Trong cuộc sống mới nầy không còn phân chia người Hi-lạp hay Do-thái, người chịu phép cắt dương bì hay không chịu cắt dương bì, người văn minh hay dã man, người nô lệ hay tự do gì cả. Chúa Cứu Thế ngự trong tất cả các tín hữu, và chỉ có Chúa Cứu Thế mới quan trọng thôi.
11 Iti yawas boubun wanawananamaim ana kouseb men ema’ama, boro men hinao, Jew orot, Ufun Orot, ana ar afu’afuw, ana ar tutufin, o beref mowan, sabuw mowan, so’obayan, akirwairafin, men akirwairafin. Baise Keriso i sawar etei isah naatu etei wanawanahimaim.
12 Thượng Đế đã chọn anh chị em làm dân Thánh của Ngài. Ngài yêu thương anh chị em cho nên hãy tỏ lòng nhân ái đối với người khác, luôn luôn tử tế, khiêm nhường, hòa nhã và kiên nhẫn.
12 Kwa i God ana sabuw kwa iyabuwi naatu i nowanamih rubini. Imih kwa a sawar boro iti kwana’abur, dogor wanawanan yababan ana naniyan nama, manaw kabeber, yara’iyen, matananub naatu yatenanub.
13 Hãy ăn ở hòa thuận với nhau và khoan dung tha thứ nhau. Nếu có ai làm tổn thương mình điều gì thì hãy tha thứ cho họ vì Chúa đã tha thứ anh chị em.
13 Taituwa baibaisih isan anot i nama, kwanibaibaisbonen naatu veya ta taituwa ta natawan nagam na’u’uwi na’at ana kakafin inanotawiy, Regah enotanotawiyi na’atube. Taituw hai kakafih inanotawiy|alt="forgive each other" src="IB04185.tif" size="span" loc="Col 3.13" copy="Illustration by Dr. Farid Faadil. Used by permission." ref="3.13"
14 Hãy sống như thế nhưng trên hết hãy yêu thương nhau. Tình yêu thương ràng buộc anh chị em với nhau trong tình đoàn kết trọn vẹn.
14 Sawar etei tafahimaim yabow i faifuw gewasin anababatun, nati yabowamaim sawar etei boro tufuwamaim nita’imon gewasin.
15 Hãy để sự bình an của Chúa quản trị tâm tư ý tưởng anh chị em. Ngài đã chọn chúng ta làm một thân trong tinh thần hòa bình, hãy luôn luôn tạ ơn.
15 Tufuw nati Keriso ebit i dogor wanawanan nabonawiy; anayabin iti tufuwamaim God kwa eafi kwana ita’imoni biya ta’imon matar. Imih mar etei merarayow kwanitin.
16 Hãy để lời dạy dỗ của Chúa Cứu Thế sống đầy dẫy trong lòng anh chị em. Hãy dùng mọi khôn ngoan để dạy dỗ khuyên lơn nhau qua thi thiên, thánh ca, bài hát thiêng liêng với lòng tạ ơn mà dâng lên Thượng Đế.
16 Keriso ana tur kwa dogor wanawanan na’in namowar natit anot narerekab taituwa kwani’obaibiyih naatu kwanarube’abe’atih. Psalmamaim, ewamaim naatu dinab hai ewamaim kwanatabor God kwanabora’ara’ah dogor ere merarayow auman.
17 Mọi điều anh chị em nói hay làm hãy vì Giê-xu, Chúa chúng ta. Việc gì anh chị em làm hãy tạ ơn Thượng Đế, Cha chúng ta trong Chúa Giê-xu.
17 Sawar etei kwasisinaf o turamaim kwa’o etei i Regah Jesu wabinamaim kwanasinaf, merarayow i wanawanamaim nan Tamat God biyan natit.
18 Người làm vợ, hãy vâng phục quyền hành của chồng vì đó là điều phải trước mặt Chúa.
18 Baibin a’aaw oro’orot fanah kwanab, anayabin o Kirisiyan babin a bowabow i boro nati na’atube inasinaf.
19 Người làm chồng, hãy yêu thương và đối xử dịu dàng với vợ.
19 Kwa oro’orot a’aaw baibin kwaniyabuwih, men baibin isah mata natakiyatamih.
20 Con cái, hãy vâng lời cha mẹ trong mọi việc vì điều ấy vừa lòng Chúa.
20 Kwa kek i mar etei hinat tamat fanah kwanab, anayabin hinat tamat fanah kwanabaib, Regah i boro niyasisir gagamin maiyow kwa isa.
21 Bậc làm cha, không nên cau có với con cái mình vì nếu anh em quá khó tính, chúng nó sẽ bỏ cuộc.
21 Kwa orot babin airi a kek men asir kwanao yawayawananih, anayabin a kek boro gubamih nahurir.
22 Kẻ làm tôi tớ, hãy vâng phục chủ mình trong mọi việc. Đừng giả bộ vâng phục trước mặt để chủ vừa lòng nhưng phải phục vụ một cách lương thiện vì anh chị em kính sợ Chúa.
22 Kwa akirwairafi a orot ukwarih sawar tutufin etei teo na’atube kwanifanabow. Men hina’i’iti ana veya akisin fanah kwanab, iti orot gewas rouwamih, baise dogor tutufin etei kwanasinaf. Anayabin kwa i Regah kwakakafiy kware dogor me erabirab.
23 Làm việc gì cũng phải hết lòng như làm cho Chúa chứ không phải làm cho người.
23 A bowabow abisa kwabowabow dogor tutufin etei kwanabow, Regah isan kwatabowabow na’atube, men orot isan.
24 Nên nhớ rằng anh chị em sẽ nhận phần thưởng từ nơi Chúa mà Ngài đã hứa cho dân Ngài. Chính anh chị em đang phục vụ Chúa Cứu Thế,
24 Regah ana toto ana buyoy boro a baiyanamih nabit i kwa kwaso’ob. Anayabin Keriso isan kwabowabow i kwa a orot ukwarin anababatun.
25 phải nhớ rằng người nào phạm tội sẽ bị trừng phạt về tội của mình vì Chúa đối xử mọi người như nhau.
25 Naatu orot yait kakafih isisinaf ana baiyan boro nati kakafih sisinaf isan nab; anayabin God i sabuw etei ana fofoninamaim ebibabatiyih.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Colossenses 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.