Atos 8

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Sau-lơ đồng ý về việc giết Ê-tiên.
1 Stephen hi’asabun momorob isan Saul auman isaito.
2 Có mấy người sùng đạo chôn cất Ê-tiên và than khóc ông.
2 Kwafirenayah sabuw afa Stephen hiyai naatu isan hiyababan rerey gagamin maiyow hima hirererey.
3 Sau-lơ cũng tìm cách tiêu diệt hội thánh bằng cách đi lùng từng nhà, lôi cả đàn ông đàn bà ra và tống vào ngục.
3 Naatu Saul ekaleisia gurusin busuruf bar awan awan run tit orot babin bow rouw fatum iteten in dibur baremaim yaririyen.
4 Nhưng càng bị phân tán tới đâu thì các tín hữu càng rao truyền Tin Mừng tới đó.
4 Iyab hitagey nanabin hititit i God ana tur hibinan auman hinan.
5 Phi-líp đến thành Xa-ma-ri giảng về Chúa Cứu Thế.
5 Philip re in Samaria bar merar gagaminamaim Keriso ana tur binan in.
6 Khi dân chúng nghe Phi-líp và nhìn thấy các phép lạ ông làm, thì họ lại càng chú ý thêm điều ông giảng.
6 Philip eo sabuw hinonowar naatu ina’inanen sinaf hi’i’itan etei hina hiyubin ana tur nowar isan.
7 Phi-líp đuổi quỉ ra khỏi nhiều người bị ám. Khi các ác quỉ bị đuổi ra thì chúng kêu lớn tiếng. Phi-líp cũng chữa lành nhiều người bại xuội và què quặt ở đó.
7 Sabuw moumurih maiyow wanawanahimaim afiy kakafih tarsumih hima’am erefanah auman hititit, naatu ah umah kafikafirih naatu ah umah murumurubih moumurih maiyow auman iyayawasih
8 Cho nên dân cư ở thành ấy rất vui mừng.
8 Imih nati bar meraramaim yasisir gagamin maiyow tafair tit.
9 Trong thành có một người tên Xi-môn. Trước khi Phi-líp đến, Xi-môn sống bằng nghề phù phép khiến nhiều người ở Xa-ma-ri rất thán phục. Anh ta tự khoe và tự cho mình là vĩ nhân.
9 Baise nati bar meraramaim i orot ta wabin Simon ma farum eafusar farum Samaria orot babin bibibiruwih, naatu taiyuwin wabin bora’ara’ah orot gagamin rouw eo.
10 Mọi người, từ giàu đến nghèo, đều nghe Xi-môn và bảo nhau rằng, “Ông nầy quả có một thứ quyền năng của Thượng Đế được gọi là ‘Đại Quyền’!”
10 Naatu sabuw etei nati bar merar hima’am, orot kikimin yen in orot gagamin etei fanan akisin hinonowar hio, “Iti orot i God ana fair bai, wabin ‘Fair Gagamih.’”
11 Xi-môn dùng ma thuật gạt gẫm dân chúng quá lâu, đến nỗi có rất nhiều người tin theo.
11 Sabuw etei hibi’ufunun anayabin manin maiyow ana farumamaim bibibiruwih.
12 Nhưng khi Phi-líp rao giảng Tin Mừng về Nước Trời và về quyền năng của Chúa Cứu Thế Giê-xu, thì nhiều người, cả nam lẫn nữ, tin Phi-líp và chịu lễ báp-têm.
12 Baise ana maramaim Philip na tur gewasin God ana aiwob isan naatu Jesu Keriso ana fair isan binan hinonowar, orot babin etei hitumatum naatu bapataito hibai.
13 Chính Xi-môn cũng tin, chịu lễ báp-têm và ở luôn với Phi-líp. Nhìn thấy các phép lạ và những việc quyền năng Phi-líp làm, Xi-môn rất thán phục.
13 Simon taiyuwin auman itumatum naatu bapataito bai misir Philip mi’itube inan na’atube i’ufunun hairi hin naatu ina’inan gagamih maiyow himamatar i’itah isan ifofofor morob.
14 Những sứ đồ còn ở lại Giê-ru-sa-lem nghe dân chúng tại Xa-ma-ri cũng đã tiếp nhận lời của Thượng Đế, nên họ cử Phia-rơ và Giăng xuống thăm.
14 Tur Abarayah Jerusalem hima’am Samaria sabuw God ana tur hibasit hibaib tur hinowar, Peter John hairi hiyafarih isah hin.
15 Lúc đến nơi, Phia-rơ và Giăng cầu nguyện để các tín hữu Xa-ma-ri cũng nhận lãnh Thánh Linh.
15 Hin hititit ana veya isah hiyoyoban, saise Anun Kakafiyin hitab.
16 Tuy các tín hữu đó đã nhân danh Chúa Giê-xu chịu lễ báp-têm nhưng Thánh Linh chưa ngự xuống trên người nào trong vòng họ cả.
16 Anayabin Jesu Keriso wabinamaim bapataito hibaib ana veya, Anun Kakafiyin men yait ta tafanamaim yenamih.
17 Vì thế khi hai sứ đồ cầu nguyện và đặt tay thì tất cả đều nhận được Thánh Linh.
17 Imaibo Peter John hairi umah tafah hiyara’aten isah hiyoyoban naatu Anun Kakafiyinane hibai.
18 Xi-môn thấy hễ các sứ đồ đặt tay lên ai thì người ấy nhận Thánh Linh, liền lấy tiền đưa cho các sứ đồ và
18 Sabuw tafah umah hiyara’aten Anun Kakafiyin re hibaib Simon i’itin ana veya, kabay baih tur abarayah itih naatu
19 nói rằng, “Xin cho tôi quyền ấy để hễ tôi đặt tay trên ai thì người đó nhận được Thánh Linh.”
19 eo, “Ayu auman akokok nati fair ayu kwanitu, saise sabuw iyabowat tafah ayayara’aten i auman Anun Kakafiyin hinab.”
20 Phia-rơ bảo Xi-môn, “Anh với tiền của anh hãy tiêu mất luôn đi, vì anh tưởng có thể mua ân tứ và quyền năng của Thượng Đế bằng tiền.
20 Baise Peter iya’afut eo “O akabay airi mi’itube kwatamorob, anayabin o kunotanot God ana siwar i boro kabayamaim inatubun.
21 Anh không thể nào tham dự vào công tác nầy được, vì lòng anh không ngay thẳng trước mặt Thượng Đế.
21 O a bowabow ta men aki biyai’imaim ema’am, anayabin o dogor God nanamaim i men mutufurinamih.
22 Hãy ăn năn! Quay khỏi điều ác mà anh đã làm, cầu nguyện với Chúa. May ra Ngài sẽ tha thứ cho anh.
22 Iti not kakafihine dogor kwikitabir naatu Regah isan kuyoyoban ta’itin a not kakafin nati dogoromaim ema’am boro nanotawiy.
23 Tôi thấy anh đầy đố kỵ, cay đắng và đang bị tội lỗi kềm kẹp.”
23 Anayabin ayu ai’iti o dogor wanawanan i bahiy iwansumi mata ebifefek naatu bowabow kakafin ana dibur irun kuma’am.”
24 Xi-môn đáp, “Xin hai ông hãy cầu nguyện Chúa cho tôi để những điều các ông vừa nói đó không xảy đến cho tôi.”
24 Imaibo Simon iyafutih eo, “Regah isan kwayoyoban wainu, saise sawar iti na’atube men ta isou namataramih.”
25 Sau khi Phia-rơ và Giăng dạy dân chúng về những điều họ thấy Chúa Giê-xu làm và rao giảng lời Ngài xong, thì hai người trở về Giê-ru-sa-lem. Trên đường về, họ ghé qua nhiều thị trấn Xa-ma-ri rao giảng Tin Mừng cho dân chúng.
25 Regah ana yawas hio’orereb naatu ana tur hibibinan ufunamaim, Peter John hairi himatabir maiye au Jerusalem hiyey ana veya, Samaria bar merar ta ta wanawanahimaim tur gewasin hibinan auman hin.
26 Một thiên sứ của Chúa bảo Phi-líp, “Hãy lên đường đi về hướng nam theo con đường dẫn từ Giê-ru-sa-lem đến Ga-xa—con đường vắng vẻ.”
26 Imaibo God ana tounamatar Philip iu, “A ef asukwafune inab, arar yan ana ef Jerusalemane re in Gaza titit iwat inab inare inan.” Ethiopian orot Philip hairi hitar|alt="Ethiopian eunuch and Philip" src="cn01931B.tif" size="col" loc="Act 8.26" copy="©1978 David C. Cook Publishing Co." ref="8.26-30"
27 Phi-líp liền chuẩn bị đi. Trên đường, ông gặp một người Ê-thi-ô-bi, làm hoạn quan. Ông là một viên chức cao cấp, quản lý tiền bạc cho Can-đác, nữ hoàng Ê-thi-ô-bi. Ông vừa lên Giê-ru-sa-lem để thờ phụng.
27 Imih Philip misir ef nati butitiy inan founamaim Ethiopia orot gagamin hairi hitar. Iti orot i Ethiopia hai queen ana kabay etei ana nutitiyenayan gagamin, aiwob babin ana aiwob wabin i Kandis. Iti orot gagamin yena Jerusalem God kwafir sawar,
28 Trên đường về, ông ngồi trên xe ngựa và đang đọc sách tiên tri Ê-sai.
28 me yan ana wa bai ana ubar matabir maiye re’er, ef yanamaim dinab orot Isaiah ana buk rusasar ma iyab auman inan.
29 Thánh Linh bảo Phi-líp, “Lại gần xe đó đi.”
29 Naatu Anun Kakafiyin Philip iu, “Kwen ni’i wa sisibinamaim kwiyubin.”
30 Khi Phi-líp chạy đến gần xe, thì nghe ông ta đang đọc sách tiên tri Ê-sai. Phi-líp hỏi, “Ông có hiểu điều ông đọc không?”
30 Philip imaibo nunuw yen na iyubin, tainin i’abar dinab orot Isaiah ana tur biyab nowar, naatu Philip orot ibatiy, “Nati buk kubiyab anayabin iso’ob?”
31 Vị quan trả lời, “Nếu không ai giải nghĩa làm sao tôi hiểu được?” Rồi ông mời Phi-líp lên xe ngồi cạnh mình.
31 Orot iya’afut eo, “Mi’itube boro anaso’ob? Orot ta isou nakubuna boro anaso’ob?” Naatu Philip ifefeyan yen sisibin mare.
32 Khúc Thánh Kinh mà ông đang đọc như sau:
32 Orot gagamin i buk firorow wanawanan ana hanef iti rusasar ma biyab.
33 Người bị sỉ nhục và bị ngược đãi.
33 Taiyuwin yare, ma gewas ana baitafen tutur isan men hinuwet gewas,
34 Vị quan ấy hỏi Phi-líp, “Xin cho tôi biết, nhà tiên tri đang nói về ai—về chính mình hay về người nào khác?”
34 Naatu Ethiopia orot Philip ibatiy, “Ku’o anowar, yait isan iti dinab orot eo? I taiyuwin isan, ai orot babin ta isan?”
35 Phi-líp liền giải thích, bắt đầu từ khúc Thánh Kinh ấy và giảng giải cho vị quan về Tin Mừng của Chúa Giê-xu.
35 Imaibo Philip Buk ana hanef menamaim busuruf biyab imaim tur gewasin Jesu isan ana tur eowen.
36 Trong khi hai người đang đi đường, đến một nơi có nước. Vị quan bảo, “Ở đây có nước. Có gì cản trở tôi chịu lễ báp-têm không?”
36 Ef yan hire hinan auman hina harew soson ta’amaim hitit naatu orot gagamin eo, “Harew iti, tare bapataito kwitu.”
37 — ausente —
37 Philip iya’afut eo, “O karam boro bapataito inab, dogor tutufin etei inabitumatum na’at.” Iya’afut eo, “Ayu abitumatum Jesu Keriso i God Natun.
38 Ông liền cho dừng xe lại. Cả hai người đi xuống nước để Phi-líp làm báp-têm cho ông.
38 Orot gagamin ana wa rowenatan naatu Philip hairi hire hin harew yan hire nati’imaim Philip orot bapataito itin.
39 Khi hai người lên khỏi nước thì Thánh Linh của Chúa mang Phi-líp đi; vị quan không thấy ông nữa nhưng vẫn tiếp tục lên đường về nhà, lòng đầy vui mừng.
39 Harewane hiyeye ana maramaim, Regah Anunin Philip bora’ah. Orot gagamin men itin maiye, baise ereyasisir auman ana ef rura’ah maiye remor in.
40 Còn Phi-líp thì người ta thấy ông nơi thành A-xốt, rao giảng Tin Mừng suốt các thành từ A-xốt cho đến Xê-xa-rê.
40 Nati ana veya’amaim Philip i Azotus imaim rouwatait, naatu in Caesarea tit, efamaim inan bar awan, awan run tit tur gewasin binan auman remor in.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Atos 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.