Atos 6

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Số tín hữu càng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên lúc ấy có mấy tín hữu nói tiếng Hi-lạp cãi vã với các tín hữu nói tiếng A-ram vì các người đàn bà góa nói tiếng Hi-lạp không nhận được phần ăn phát ra hằng ngày.
1 Nati ana veya’amaim bai’ufununayah hai kou’ay busuruf ra’at. Naatu Jew sabuw iyab Greek tur hio yah so’ar himisir Jew sabuw iyab Hebrew tur hio higam hi’uwih. Anayabin veya ta’ita’imon hai faramamaim kwafukwafur baibin i hikukusairih.
2 Mười hai sứ đồ triệu tập toàn thể các tín hữu lại bảo rằng, “Nếu chúng tôi phải bỏ nhiệm vụ giảng dạy lời Thượng Đế mà lo phân phát thức ăn, là điều không tốt.
2 Imih tur abarayah nah 12 hi’af bai’ufununayah sabuw etei’imak hiru’ay naatu hi’uwih hio, “Aki God ana tur anihamiy sabuw ana bituw ana itinin aki isai men igewasin.
3 Vì thế, thưa anh chị em, xin hãy chọn giữa vòng anh chị em bảy người có uy tín, đầy khôn ngoan và Thánh Linh. Chúng tôi sẽ giao cho họ đảm trách việc nầy.
3 Isan imih taitu, wanawanamaim orot nah seven iyab kwa’i’itih i God Anunin iwansumih tema’am naatu not wairafih i kwanarubinih, saise aki iti bowabow i anitih sabuw hinakaifih.
4 Còn chúng tôi sẽ chuyên lo cầu nguyện và dạy dỗ lời Thượng Đế.”
4 Naatu aki baise ai veya tutufin etei yoyoban anitin naatu tur ana binan.”
5 Toàn thể chịu ý kiến ấy, nên họ chọn bảy người: Ê-tiên, một người có đức tin lớn và đầy dẫy Thánh Linh, Phi-líp, Bơ-cô-ru, Ni-ca-no, Ti-môn, Bạc-mê-na và Ni-cô-la quê ở An-ti-ốt và đã trở thành dân Do-thái.
5 Tur Abarayah iti not hibai hititit isan kou’ay tutufin etei hiyasisir naatu Stephen hirubin, orot baitumatumayan naatu Anun Kakafiyin ana way, Philip, Prokorus, Nicanor, Timon, Parmenas auman hirubinih, naatu Nicolaus Antioch orot marasika dogoron hikitabir Jew hai kwafirenamaim run ma’am auman hirubin.
6 Rồi họ trình diện mấy người ấy trước các sứ đồ. Các sứ đồ cầu nguyện xong thì đặt tay lên họ.
6 Orot nah seven hibow hina tur abarayah nahimaim hitit isah hiyoyoban sawar naatu umah ta’ita’imon tafahimaim hiyara’aten.
7 Lời của Thượng Đế lan rộng. Số tín hữu ở Giê-ru-sa-lem càng ngày càng gia tăng. Cũng có nhiều thầy tế lễ Do-thái tin theo và vâng phục Chúa Giê-xu.
7 Naatu God ana tur tuw ra’at. Jerusalem wanawanan sabuw moumurih na’in hitumatum naatu bai’ufununayah hai kou’ay wanawanan hirun kou’ay ra’at, naatu firis oro’orot auman baitumatum hibai.
8 Ê-tiên được đầy ơn Chúa. Ngài cho ông quyền năng làm nhiều phép lạ, dấu kỳ lớn lao trong dân chúng.
8 Stephen God ana baigegewasin naatu ana fair gagamin maiyow itin, ina’inanen gagamih fokarih sabuw wanawanahimaim ma sinaf.
9 Tuy nhiên có mấy người Do-thái chống đối. Họ thuộc vào một hội đường của Người Tự Do, theo tên gọi, gồm những người Do-thái từ vùng Xy-ren, A-lịch-sơn, Xi-xi-li và Á-châu. Họ họp nhau lại và tranh luận với Ê-tiên.
9 Baise orot iyab Roufamen ana Kou’ay barane himisir Stephen bairi higam. (Roufamen Kou’ay bar i wabih). Nati i Jew sabuw Sairini’ine naatu Alexandria’ane hinan, na’atube Jew afa Silisia naatu Asia wanawanahine hina.
10 Nhưng Thánh Linh cho ông sự khôn ngoan để đối đáp, nên lời lẽ của ông hùng hồn đến nỗi họ không thể nào biện bác được với ông.
10 Baise God Anunin Stephen baibais itin ukwarin rerekab tur eo i men karam boro fanan hitiya’afut.
11 Họ liền lén xúi một số người tố cáo rằng, “Chúng tôi nghe Ê-tiên nói phạm đến Mô-se và Thượng Đế.”
11 Sabuw afa wa’iwa’iramaim hitubunih naatu awah hiore hitit hio, “Stephen, Moses isan naatu God isan baigigimen tur eo aki anonowar!”
12 Nghe thế, quần chúng, các bô lão Do-thái và các giáo sư luật rất tức giận. Họ bắt Ê-tiên giải đến một phiên họp của các lãnh tụ Do-thái.
12 Iti na’atube hio, sabuw, regaregah ai’in, naatu Ofafar bai’obaiyenayah yah hiora’ah, Stephen hibai hifatum hibai hina Kaniser nahimaim hitit.
13 Họ đưa mấy tên chứng dối ra chống Ê-tiên và nói rằng, “Anh nầy luôn luôn nói phạm đến nơi thánh và luật Mô-se.
13 Sabuw afa baifufuwenayah hibow hina Stephen isan hifufuwen hio, “Iti orot i mar etei ata Bar Kakafiyin isan naatu Moses ana ofafar isan eo ibigigim.”
14 Chúng tôi nghe anh ta nói rằng Giê-xu, người Na-xa-rét, sẽ phá hủy chỗ nầy và sẽ thay đổi các tập tục Mô-se truyền cho chúng ta.”
14 Naatu iban maiye iti na’atube eo aki anowar, “Jesu Nazareth mowan i boro iti bar kakafiyin nagurus nare naatu ata binanakwar Moses ya’abun rena tabaib boro nab nabotabir!”
15 Mọi người trong buổi họp đều nhìn Ê-tiên chăm chú, thấy mặt ông giống như mặt thiên sứ vậy.
15 Iyabowat nati Kaniser ana kou’ay wanawanan hima Stephen hi’itin kweyakweyar, yumatan botabir tounamatar ana yumatabe matar hi’itin.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Atos 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.