Atos 1
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Kính gởi Thê-ô-phi-lơ. Trong sách thứ nhất tôi thuật lại mọi điều Chúa Giê-xu đã làm và dạy từ ban đầu
1 Theophilus au buk wantoro’ot i Jesu ana bowabow etei mi’itube busuruf bow sabuw i’obaibiyih inan
2 cho đến lúc Ngài được tiếp về trời. Trước đó, qua Thánh Linh, Ngài đã cho các sứ đồ được chọn biết họ phải làm gì.
2 God bora’ah au mar yey isan i ao akirum. Baise au mar yena’e ana veya orot iyab kob abarin isan rurubinih i Anun Kakafiyinane roube’aten tur itih.
3 Sau khi chịu chết, Ngài hiện ra cùng họ và chứng minh bằng nhiều cách rằng Ngài thật đang sống. Các sứ đồ thấy Chúa Giê-xu trong bốn mươi ngày sau khi Ngài sống lại từ kẻ chết. Ngài cũng nói cho họ biết về Nước Trời.
3 Ana bai’akir ufunamaim, isah irerereb hai not hikwaris hima hibinotanot ana sinaf ef tata’amaim botabirih hi’itin hiturobe i, i yawasin ma’ama, veya 40 wanawanan ana bairererebamaim God ana aiwob isan i’obaibiyih hima hinowar.
4 Có lần đang khi ăn với các môn đệ, Chúa dặn họ đừng rời thành Giê-ru-sa-lem. Ngài bảo, “Hãy ở đây chờ đợi điều Cha hứa mà ta đã cho các con biết.
4 Veya ta bairi hima bay hi’aa ana maramaim, iuwih eo, “Jerusalem men kwanihamiy, baise kwanama Tamai a siwar baitimih eomatani, ao kwanonowar isan kwanakaif.
5 Giăng làm lễ báp-têm cho dân chúng bằng nước, nhưng vài hôm nữa các con sẽ được làm báp-têm bằng Thánh Linh.”
5 Anayabin John i harewamaim bapataito it, baise veya bai’ab na’atube ufunamaim kwa boro Anun Kakafiyinamaim bapataito kwanab.”
6 Trong khi đang nhóm họp, các môn đệ hỏi Chúa Giê-xu, “Thưa Chúa, có phải Ngài hiện đang tái lập nước Ít-ra-en không?”
6 Basit Tur Abarayah etei hina hibita’imon ana veya hibatiy, “Regah, karam iti boun aiwob itab Israel sabuw ititih maiye?”
7 Ngài đáp, “Cha là Đấng duy nhất có quyền định đoạt ngày giờ. Điều ấy các con không cần biết.
7 Iyafutih eo, “Veya naatu sumar abisa’amaim iti sawar hinamamatar isan i God akisin ana fair tafanamaim veya yakitifuw, i boro men kwa kwanaso’obamih.
8 Nhưng khi Thánh Linh ngự xuống trên các con thì các con sẽ nhận lấy thần quyền và sẽ làm chứng cho ta—bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem, cả miền Giu-đia, miền Xa-ma-ri rồi lan ra đến toàn thế giới.”
8 Baise kwa i Anun Kakafiyin nanan ana veya’amaim fair boro kwanab, naatu ayu isau Jerusalemamaim boro kwanabusuruf kwanakubuna, kwanatit Judea wanawanan, Samaria, naatu kwanatit kwanan tafaram yomanin.”
9 Sau khi nói xong, Ngài được tiếp về trời, trước mắt họ, có một đám mây che khuất Ngài.
9 Iti na’atube eo ufunamaim, God bora’ah yen himtitiy auman in sakuk wanawanan run himat kasiy.
10 Lúc Ngài đang cất lên thì họ cứ nhìn chăm lên trời. Bỗng có hai người mặc áo trắng xuất hiện đứng cạnh họ.
10 Matah etei hikubar nati mar wanawanan rurumaim hibat hi’i’itin, naniyan meyemeye orot rou’ab hai faifuw kwes sisibihimaim himatar. Tounamatar ro’ab bai’ufununayah bairi teo|alt="Two angels speaking to disciples" src="CN01887B.TIF" size="col" loc="Act 1.10" copy="©1978 David C. Cook Publishing Co." ref="1.10-11"
11 Hai người ấy hỏi, “Các ông Ga-li-lê ơi, sao lại đứng nhìn chăm lên trời? Chúa Giê-xu mà các ông thấy đang được tiếp lên trời, cũng sẽ trở lại như cách các ông thấy Ngài về trời vậy.”
11 Naatu hi’uwih. “Galilee oro’orot, kwa aisim kwabat au mar kwanuwanuw? Iti Jesu ta’imon God kwa biyamaim bora’ah au mar yey, i boro ef ta’imon kwa’itin yeyebe boro namatabir maiye nanan kwana’itin.”
12 Rồi họ từ núi Ô-liu trở về Giê-ru-sa-lem. Núi đó cách Giê-ru-sa-lem khoảng nửa dặm.
12 Imaibo Olive Oyaw hihamiy himatabir maiye hin Jerusalem hitit, ef ana manin i one kilometre na’atube.
13 Khi vào thành thì họ lên một phòng trên gác, nơi họ cư ngụ. Phia-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-mi, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con A-phê, Xi-môn còn gọi là kẻ Quá khích và Giu-đa con Gia-cơ có mặt tại đó.
13 Hina bar hitit, naatu hiyen bar awan ta no tafan i hima’ama’amaim hitit. Iyabowat nati’imaim hima’ama wabih i iti, Peter, John, James, Andrew, Philip, Thomas, Bartholomew, Matthew, naatu James, Alpheus natun, naatu Simon Kafafarayan, naatu Judas, James natun.
14 Cùng với một số phụ nữ, họ tiếp tục cầu nguyện. Trong số đó có Ma-ri, mẹ Chúa Giê-xu, và là mẹ các em Ngài.
14 Iti orot i mar etei hina hita’imon hiyoyoyoban, baibin bairi, naatu i wanawanahimaim i Mary Jesu hinah naatu taitin auman.
15 Lúc ấy có một buổi họp của các tín hữu gồm khoảng một trăm hai mươi người. Phia-rơ đứng dậy nói rằng,
15 Nati ana veya’amaim bai’ufununayah etei 120 na’atube wanawanahimaim Peter misir eo,
16 — ausente —
16 “Taitu, marasika Anun Kakafiyin David iwan Bukamaim eo kikirum i Judas ana sinafumaim nati tur na yabin matar. I rafot rouwayan na’atube sabuw bonawiyih Jesu hifatum.
17 — ausente —
17 Judas i ata kou’ay orot ta naatu iti bowabow wanawananamaim bairi tabow.
18 Hắn mua một thửa ruộng bằng tiền kiếm được do hành vi gian ác của mình. Nhưng rồi té xuống chết, banh xác, đổ ruột ra.
18 Bowabow kakafin sisinaf isan ana baiyan hibitin imaim me tubun ukwarin aubabe re yi yan fudir kabutin ihouw.
19 Mọi người ở Giê-ru-sa-lem đều biết rõ chuyện ấy, cho nên họ gọi chỗ ấy là A-kên-đa-ma trong ngôn ngữ họ, nghĩa là ‘Ruộng Máu.’”
19 Sabuw Jerusalem hima’ama etei ana tur hinowar, imih hai turamaim nati efan wabin Akeldama hiwab. Wab anayabin ‘Rara ana Efan.’
20 Phia-rơ tiếp, “Trong sách Thi thiên có viết như sau:
20 Anayabin Psalm wanawananamaim iti na’atube eo,
21 — ausente —
21 Isan imih, igewasin orot yait ata Regah Jesu wanawanatamaim ma reremor ana veya i bairi tama tabowabow boro i tanarubin.
22 — ausente —
22 Naatu nati orot i John Baptist ana veya’amaim bairi taibuya tana Jesu hibora’ah au mar yey i boro tanarubin. Anayabin ata orot ta nati na’atube tanarurubin i boro Jesu morobone mimisir isan bairi sif tanarubon.”
23 Họ đưa hai tên ra trước mọi người trong nhóm. Một người tên là Ba-sa-ba cũng gọi là Giúc-tu, người kia tên Ma-thia.
23 Basit orot rou’ab hikutaitih, Joseph wabin ta Barsabas, wabin baitounin Justus naatu Mathias hairi hirubinih.
24 — ausente —
24 Imaibo hiyoyoban. “Regah o sabuw etei dogoroh iso’ob. Imih abifefeyani orot iti rou’ab kwi’obaiyi menatan i o irubin. Peter ana ofonah bairi teyoyoyoban|alt="Peter and others praying" src="cn01903B.tif" size="col" loc="Act 1.24" copy="©1978 David C. Cook Publishing Co." ref="1.24"
25 — ausente —
25 Judas ana efan nab tur abarayan namatar, anayabin Judas iti efan ihamiy ana ma’ama efan rurubinimaim in.”
26 Sau đó họ bắt thăm. Thăm trúng Ma-thia cho nên ông được chọn gia nhập làm sứ đồ cùng với mười một người kia.
26 Imaibo hi’arow, naatu Mathias wabin hisusu’ub ana veya arow ben, basit Mathias hibai tur abarayah nah 11 hima’ama wanawanah run.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Atos 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.