Apocalipse 3
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 “Hãy viết cho thiên sứ của hội thánh Sạt-đi như sau:
1 E ao anjo da igreja de Sardes escreve: Estas coisas diz aquele que tem os sete Espíritos de Deus, e as sete estrelas: Eu conheço as tuas obras, que tens um nome, de que vives, e estás morto.
2 Hãy thức dậy! Hãy tỏ ra mạnh bạo trước khi những gì còn sót trong ngươi bị chết mất hoàn toàn. Ta thấy công việc ngươi còn thiếu sót lắm trước mặt Thượng Đế ta.
2 Sê vigilante e fortalece as coisas que permanecem, que estão prontas para morrer; porque eu não achei as tuas obras perfeitas diante de Deus.
3 Cho nên đừng quên những gì mình đã nhận và nghe. Hãy vâng theo đó và ăn năn. Ngươi hãy tỉnh giấc, nếu không ta sẽ đến bất ngờ như kẻ trộm, vì ngươi cũng không biết lúc nào ta đến.
3 Lembra-te, portanto, do que tu tens recebido e ouvido, e guarda-o, e arrepende-te. Pois se tu não vigiares, eu virei a ti como um ladrão, e tu não saberás a que hora eu virei sobre ti.
4 Nhưng ở Sạt-đi ngươi còn có một số ít người chưa làm dơ áo xống mình cho nên họ sẽ cùng đi với ta và được mặc áo trắng vì họ xứng đáng.
4 Tens uns poucos nomes em Sardes que não contaminaram as suas vestes, e eles andarão comigo de branco, pois eles são dignos.
5 Kẻ nào thắng cũng sẽ được mặc áo trắng như họ. Ta sẽ không xóa tên họ khỏi sách sự sống nhưng sẽ nhìn nhận họ là những người của ta trước mặt Cha ta và các thiên sứ.
5 Aquele que vencer será vestido de vestes brancas, e não apagarei o seu nome do livro da vida, mas eu confessarei o seu nome diante do meu Pai, e diante de seus anjos.
6 Ai có tai nghe, hãy lắng nghe lời Thánh Linh phán cùng các hội thánh.”
6 Aquele que tem ouvidos, ouça o que o Espírito diz às igrejas.
7 “Hãy viết cho thiên sứ của hội thánh Phi-la-đen-phia như sau:
7 E ao anjo da igreja em Filadélfia, escreve: Estas coisas diz aquele que é santo, que é verdadeiro; aquele que tem a chave de Davi; que abre e nenhum homem fecha, e que fecha e nenhum homem abre:
8 Ta biết công việc ngươi. Ta đã mở một cửa trước mặt ngươi, không ai có thể đóng được. Ta biết ngươi tuy sức kém nhưng chịu vâng theo lời dạy của ta, không chối bỏ danh ta.
8 Eu conheço as tuas obras; eis que tenho posto diante de ti uma porta aberta, e nenhum homem pode fechá-la; porque tens uma pequena força, e tens guardado a minha palavra, e não negaste o meu nome.
9 Có những kẻ thuộc hội quỉ Sa-tăng tự nhận là người Do-thái nhưng thật ra không phải vì chúng nói dối. Ta sẽ khiến chúng nó đến quì dưới chân ngươi để chúng biết rằng ta yêu ngươi.
9 Eis que eu farei aos da sinagoga de Satanás, aos que dizem ser Judeus e não o são, mas mentem; eis que eu farei com que venham e adorem diante de teus pés e saibam que te amo.
10 Ngươi đã vâng theo lời dạy của ta, không chối bỏ đức tin mình cho nên ta sẽ tránh cho ngươi khỏi gặp cảnh khổ sẽ đến trên khắp thế gian. Cảnh khổ ấy là cách ta thử nghiệm mọi người trên thế gian.
10 Porque tu guardaste a palavra da minha paciência, eu também te guardarei da hora da tentação que virá sobre todo o mundo, para provar os que habitam sobre a terra.
11 Ta sắp đến rồi. Hãy giữ vững điều ngươi có để không ai lấy mão triều thiên của ngươi.
11 Eis que em breve eu venho; retém o que tu tens, para que nenhum homem tome tua coroa.
12 Kẻ nào thắng ta sẽ cho làm cột trụ của đền thờ Thượng Đế ta, họ sẽ ở đó mãi mãi. Ta sẽ khắc trên họ danh của Thượng Đế ta và tên của thành Thượng Đế, tức Giê-ru-sa-lem mới từ trời xuống. Ta cũng ghi trên họ tên mới của ta.
12 Aquele que vencer eu o farei uma coluna no templo do meu Deus, e ele não sairá mais de lá, e eu escreverei sobre ele o nome do meu Deus, e o nome da cidade do meu Deus, que é a nova Jerusalém, que desce do céu do meu Deus; e eu escreverei sobre ele o meu novo nome.
13 Ai có tai nghe, hãy lắng nghe lời Thánh Linh phán cùng các hội thánh.”
13 Aquele que tem ouvidos, ouça o que o Espírito diz às igrejas.
14 “Hãy viết cho thiên sứ của hội thánh Lao-đi-xê như sau:
14 E ao anjo da igreja dos Laodicenses escreve: Estas coisas diz o Amém, a fiel e verdadeira testemunha, o princípio da criação de Deus:
15 Ta biết công việc ngươi, ngươi không lạnh cũng không nóng. Ta ước gì ngươi hoặc nóng hoặc lạnh thì tốt!
15 Eu conheço as tuas obras, que não és nem frio nem quente. Eu gostaria que fosses frio ou quente.
16 Nhưng vì ngươi âm ấm—không nóng cũng không lạnh—cho nên ta sẽ phun ngươi ra khỏi miệng ta.
16 Então, como tu és morno; e nem frio, nem quente, vomitar-te-ei da minha boca.
17 Ngươi nói, ‘Ta giàu có rồi nên ta không cần gì cả.’ Nhưng ngươi không biết mình khốn đốn, đáng thương, nghèo khó, đui mù và trần truồng.
17 Porque tu dizes: Eu sou rico, e cheio de bens, não tenho necessidade de nada; e não sabes que és um desgraçado, e miserável, e pobre, e cego e nu.
18 Ta khuyên ngươi hãy mua vàng đã thử lửa của ta để ngươi giàu có thật sự. Hãy mua áo trắng của ta để mặc và che giấu sự trần truồng xấu hổ của ngươi. Hãy mua thuốc xức mắt của ta để ngươi thấy cho rõ.
18 Aconselho-te comprar de mim ouro refinado no fogo, para que tu sejas rico; e vestes brancas, para que te vistas, e que a vergonha da tua nudez não apareça; e que unjas teus olhos com colírio, para que possas ver.
19 Ta sửa trị kẻ ta yêu. Cho nên ngươi hãy hăng hái làm điều phải, hãy ăn năn hối hận đi.
19 A todos que eu amo, eu repreendo e castigo; sê zeloso, portanto, e arrepende-te.
20 Nầy ta đang đứng gõ nơi cửa. Nếu ai nghe tiếng ta và mở cửa thì ta sẽ vào dùng bữa với người ấy và người ấy với ta.
20 Eis que eu estou à porta e bato; se alguém ouvir a minha voz e abrir a porta, virei a ele, e cearei com ele e ele comigo.
21 Kẻ nào thắng sẽ được ngồi với ta trên ngôi ta, cũng như ta đã thắng và đang ngồi với Cha ta trên ngôi Ngài.
21 Ao que vencer, permitirei que assente comigo em meu trono, assim como eu também venci e estou assentado com meu Pai em seu trono.
22 Ai có tai nghe, hãy lắng nghe lời Thánh Linh phán cùng các hội thánh.”
22 Aquele que tem ouvidos, ouça o que o Espírito diz às igrejas.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Apocalipse 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.