Ageu 2

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Vào ngày hai mươi mốt tháng bảy, CHÚA phán như sau qua A-gai, nhà tiên tri rằng,
1 No segundo ano do reinado de Dario, no vigésimo primeiro dia do sétimo mês, a palavra do Senhor fez-se ouvir por intermédio do profeta Ageu nestes termos:
2 “Hãy nói cùng Xê-ru-ba-bên, con Sê-anh-tiên, tổng trấn Giu-đa, và cùng Giô-suê, con Giê-hô-xa-đác, thầy tế lễ tối cao, cùng tất cả dân sống sót như sau,
2 Fala ao governador de Judá, Zorobabel, filho de Salatiel, ao sumo sacerdote Josué, filho de Josedec, e ao resto do povo.
3 ‘Có ai trong các ngươi còn nhớ vẻ oai nghi của đền thờ trước khi bị tiêu hủy không? Bây giờ thì đền thờ trông như thế nào? Có phải nó trông không ra gì đối so với đền thờ trước không?’
3 Haverá alguém entre vós que tenha visto esta casa em seu primeiro esplendor? E em que estado a vedes agora! Tal como está, não parece ela insignificante aos vossos olhos?
4 Nhưng CHÚA phán, ‘Hỡi Xê-ru-ba-bên, hãy can đảm. Ngoài ra, hỡi Giô-suê, con Giê-hô-xa-đác, là thầy tế lễ tối cao và toàn dân trong xứ, hãy mạnh dạn lên,’ CHÚA phán. ‘Hãy thi hành công tác, vì ta ở cùng các ngươi,’ CHÚA Toàn Năng phán vậy.
4 Todavia, ó Zorobabel, tem ânimo, diz o Senhor. Coragem, Josué, filho de Josedec, sumo sacerdote! Coragem todos vós, habitantes da terra, diz o Senhor. Mãos à obra! Eu estou convosco - oráculo do Senhor dos exércitos.
5 ‘Khi các ngươi ra khỏi Ai-cập ta đã hứa cùng các ngươi, và bây giờ Thần linh ta cũng ở giữa các ngươi, cho nên đừng sợ.’
5 Segundo o pacto que fiz convosco quando saístes do Egito, meu espírito habitará convosco. Não temais.
6 CHÚA Toàn Năng phán: ‘Ít lâu nữa, ta sẽ lại làm rung chuyển trời và đất, biển cùng đất khô.
6 Porque isto diz o Senhor dos exércitos: Ainda um pouco de tempo, e abalarei céu e terra, mares e continentes;
7 Ta sẽ làm rúng động các dân, và họ sẽ mang của cải lại. Rồi ta sẽ làm cho đền thờ nầy đầy vinh hiển,’ CHÚA Toàn Năng phán vậy.
7 sacudirei todas as nações, afluirão riquezas de todos os povos e encherei de minha glória esta casa, diz o Senhor dos exércitos.
8 CHÚA Toàn Năng phán, ‘Bạc là của ta, vàng cũng là của ta,’
8 A prata e o ouro me pertencem - oráculo do Senhor dos exércitos.
9 ‘Vinh quang của đền thờ mới sẽ rực rỡ hơn vinh quang của đền thờ cũ,’ CHÚA Toàn Năng phán. ‘Và ta sẽ ban hòa bình nơi nầy,’ CHÚA Toàn Năng phán.”
9 O esplendor desta casa sobrepujará o da primeira - oráculo do Senhor dos exércitos.
10 Vào ngày hai mươi bốn tháng chín năm thứ hai triều đại Đa-ri-út, thì CHÚA phán cùng A-gai, nhà tiên tri rằng,
10 Sim, farei reinar a paz neste lugar, diz o Senhor dos exércitos. No segundo ano do reinado de Dario, no vigésimo quarto dia do nono mês, a palavra do Senhor fez-se ouvir pelo ministério do profeta Ageu nestes termos:
11 “CHÚA Toàn Năng phán như sau: ‘Hãy hỏi các thầy tế lễ điều giáo huấn sau.
11 Isto diz o Senhor dos exércitos: propõe aos sacerdotes esta questão:
12 Giả sử có người mang trong chéo áo một số thịt đã được biệt ra thánh cho CHÚA. Nếu chéo áo đó đụng đến bánh mì, thức ăn đã nấu, rượu, dầu ô liu, hay bất cứ thức ăn nào khác thì các món đó có hóa thánh hay không?’”
12 Suponhamos que um homem traga na orla da sua veste carne consagrada. Se ela tocasse com esta veste o pão, ou o guisado, ou o vinho, ou o óleo, ou qualquer outro alimento, porventura se tornaria santo tal objeto? Não, responderam os sacerdotes.
13 A-gai tiếp, “Ai đụng đến xác chết sẽ bị nhơ nhớp. Nếu người đó đụng đến bất cứ thức ăn nào vừa nói thì thức ăn đó có bị nhơ nhớp không?”
13 Mas suponhamos, replicou Ageu, que alguém esteja manchado por ter tocado um cadáver; se ele tocar qualquer dessas coisas, ficará ela impura? Sim, ficará impura, responderam os sacerdotes.
14 Rồi A-gai nói, “CHÚA phán, ‘Dân xứ nầy cũng như vậy. Họ bị nhơ nhớp, và những gì do tay họ làm đều nhơ nhớp đối với ta. Những gì họ dâng ở bàn thờ cũng đều nhơ nhớp.
14 Então Ageu retomou a palavra e disse: Assim é este povo, assim é esta nação diante de mim - oráculo do Senhor; assim também é o trabalho de suas mãos: tudo o que me oferecem ali está manchado.
15 Từ nay về sau hãy suy nghĩ về điều ấy! Hãy suy nghĩ trước khi các ngươi bắt đầu đặt viên đá nầy lên viên đá khác để xây đền thờ CHÚA.
15 Prestai toda a atenção pois, a partir de hoje e para sempre. Antes que se começasse a colocar pedra sobre pedra no templo do Senhor, que vos acontecia?
16 Có người đi đến một đống lúa mong tìm được hai mươi thùng đầy nhưng chỉ được có mười thùng hoặc ai đến vạc rượu để lấy ra năm mươi chai rượu đầy mà chỉ còn có hai mươi chai.
16 Um feixe de trigo, do qual se esperava vinte medidas de grãos, não dava mais que dez; uma cuba de vinho de cinqüenta medidas não dava mais que vinte;
17 Ta đã dùng bệnh tật, mốc meo, và mưa đá làm hư hỏng công việc tay các ngươi làm nhưng các ngươi vẫn không trở lại cùng ta,’ CHÚA phán.
17 mandei ferrugem, mangra e saraiva para destruir o trabalho de vossas mãos, e não vos voltastes para mim - oráculo do Senhor.
18 ‘Vào ngày hai mươi bốn tháng chín, ngày mà dân chúng hoàn tất việc đặt nền cho đền thờ CHÚA. Từ nay về sau hãy suy nghĩ các điều nầy:
18 Prestai toda a atenção no que vai acontecer a partir deste dia, a partir do vigésimo quarto dia do nono mês, dia em que foram lançadas as pedras de fundamento da casa do Senhor. Prestai toda a atenção!
19 Trong kho các ngươi có còn hột giống cho mùa màng không? Dây nho, cây vả, cây lựu, và cây ô liu chưa ra trái. Nhưng từ nay về sau ta sẽ ban phước cho các ngươi!’”
19 Vede se o grão falta ainda nos celeiros, se a vinha, a figueira, a romãzeira e a oliveira continuam improdutivas... porque a partir deste dia derramarei a minha bênção.
20 Rồi CHÚA phán cùng A-gai một lần nữa vào ngày hai mươi bốn tháng ấy. Ngài bảo,
20 A palavra do Senhor foi dirigida pela segunda vez a Ageu no vigésimo quarto dia do mês, nestes termos:
21 “Hãy nói cùng Xê-ru-ba-bên, tổng trấn Giu-đa rằng, ‘Ta sẽ làm rúng động trời và đất.
21 Vai ter com o governador de Judá, Zorobabel, e dize-lhe:
22 Ta sẽ tiêu diệt các quốc gia ngoại quốc và tước đoạt quyền lực của các dân. Ta sẽ tiêu diệt các quân xa và người điều khiển. Ngựa cùng người cỡi đều sẽ ngã nhào, vì người ta sẽ dùng gươm chém giết nhau.’
22 abalarei o céu e a terra, derrubarei o trono de todos os reis, aniquilarei o poder das nações, destruirei os carros e suas equipagens; cavalos e cavaleiros cairão, e matar-se-ão mutuamente a golpes de espada.
23 CHÚA Toàn Năng phán, ‘Trong ngày đó, ta sẽ nhận ngươi, Xê-ru-ba-bên, con Sê-anh-tiên, tôi tớ ta,’ CHÚA phán, ‘Và ta sẽ khiến ngươi trở nên quan trọng như nhẫn đóng ấn của ta vì ta đã chọn ngươi!’” CHÚA Toàn Năng phán vậy.
23 Naquele dia - oráculo do Senhor - eu te tomarei, ó Zorobabel, filho de Salatiel, meu servo - oráculo do Senhor - e te conservarei como se conserva um sinete. Porque é a ti que escolhi - oráculo do Senhor dos exércitos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ageu 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.