Ageu 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Nhà tiên tri A-gai thuật lại lời của CHÚA cho Xê-ru-ba-bên, con Sê-anh-tiên, tổng trấn Giu-đa, và cho Giô-suê, con Giê-hô-xa-đác, thầy tế lễ tối cao. Sứ điệp nầy đến vào năm thứ hai đời vua Đa-ri-út, vào ngày đầu tiên của tháng sáu:
1 No segundo ano do reinado de Dario, rei da Pérsia, no primeiro dia do sexto mês, o Senhor Deus mandou uma mensagem por meio do profeta Ageu. Essa mensagem era para o governador de Judá, Zorobabel, filho de Salatiel, e para o Grande Sacerdote Josué, filho de Jozadaque.
2 “Chúa Toàn Năng phán như sau: ‘Dân chúng nói rằng chưa phải lúc để xây lại đền thờ CHÚA.’”
2 O Senhor Todo-Poderoso disse o seguinte: — O povo está dizendo que ainda não chegou o tempo de reconstruir o Templo.
3 Sau đó nhà tiên tri A-gai thuật lại lời CHÚA phán:
3 Por isso, o Senhor falou assim por meio do profeta Ageu:
4 “Trong khi các ngươi ở nhà cao cửa rộng mà đền thờ nầy bị điêu tàn thì có hợp lý không?”
4 — Povo de Judá, será que fica bem vocês viverem em casas luxuosas enquanto o meu Templo continua destruído?
5 Bây giờ Chúa Toàn Năng phán: “Hãy suy nghĩ đến điều các ngươi làm.
5 Pensem bem no que tem acontecido com vocês.
6 Các ngươi trồng nhiều mà gặt ít, ăn mà không no, uống mà chưa say. Ngươi mặc áo quần mà vẫn không thấy ấm. Các ngươi kiếm tiền mà không giữ được như bỏ vào túi lủng.”
6 Vocês semearam muitas sementes, mas colheram pouco; têm comida, mas não é suficiente para matar a fome; têm vinho, mas não dá para ficarem bêbados; têm roupas, porém elas não chegam para os proteger do frio; e o salário que o trabalhador recebe não dá para viver.
7 Chúa Toàn Năng phán: “Hãy suy nghĩ về những điều các ngươi làm.
7 Por isso o Senhor Todo-Poderoso diz: — Pensem bem no que tem acontecido com vocês.
8 Hãy lên núi, đốn gỗ về xây đền thờ. Bấy giờ ta sẽ hài lòng và được tôn trọng,” CHÚA phán vậy.
8 Agora, vão até as montanhas, tragam madeira e construam de novo o Templo. Eu ficarei muito contente com esse Templo e ali serei adorado e honrado.
9 “Các ngươi tìm nhiều mà kiếm được chẳng bao nhiêu. Khi các ngươi mang các đồ ấy về nhà thì ta tiêu hủy chúng. Tại sao?” CHÚA Toàn Năng hỏi. “Tại vì các ngươi chỉ làm lụng cực khổ để lo cho nhà mình còn nhà của ta thì điêu tàn!
9 — Vocês esperavam colheitas grandes, porém elas foram pequenas. E, quando estavam levando para casa o pouco que colheram, eu soprei tudo para longe. E por que foi que eu, o Senhor Todo-Poderoso, fiz isso? Foi porque vocês só vivem cuidando das suas próprias casas, mas não se importam com a minha Casa, que está destruída.
10 Tại các ngươi làm vậy cho nên trời giữ nước mưa lại, và đất không sinh sản mùa màng.
10 É por isso que não chove e os campos não produzem colheitas.
11 Ta đã định kỳ hạn hán trên xứ, trên núi non, ngũ cốc, rượu mới, dầu ô liu, trên các cây mà đất sinh sản, trên người, trên gia súc, và trên tất cả công việc do tay các ngươi làm.”
11 Eu fiz com que houvesse seca nos campos e nas montanhas; fiz com que a seca atingisse as plantações de cereais, as parreiras , as oliveiras e todas as outras plantações do país. Ela castigou as pessoas, os animais e todas as plantações.
12 Xê-ru-ba-bên, con Sê-anh-tiên và Giô-suê, con Giê-hô-xa-đác, thầy tế lễ tối cao, và tất cả dân sống sót lại vâng lời CHÚA là Thượng-Đế của họ cùng sứ điệp từ A-gai, nhà tiên tri, vì CHÚA là Thượng-Đế họ đã sai ông đến. Còn dân chúng thì kính sợ CHÚA.
12 Então Zorobabel, filho de Salatiel, e o Grande Sacerdote Josué, filho de Jozadaque, e todos os que haviam voltado do cativeiro na Babilônia temeram a Deus e obedeceram à mensagem que o Senhor , o Deus deles, tinha mandado por meio do profeta Ageu.
13 A-gai, sứ giả của Chúa, truyền sứ điệp của Ngài cho dân chúng rằng, “CHÚA phán, ‘Ta ở cùng các ngươi.’”
13 E assim Ageu, o mensageiro de Deus, falou e entregou ao povo de Judá a seguinte mensagem: — Eu estarei com vocês. Eu, o
14 CHÚA giục lòng Xê-ru-ba-bên, con Sê-anh-tiên, tổng trấn xứ Giu-đa, và Giô-suê, con Giê-hô-xa-đác, thầy tế lễ tối cao, cùng tất cả dân sống sót. Nên họ cùng nhau đến xây lại đền thờ Thượng-Đế mình, tức CHÚA Toàn Năng.
14 O Senhor deu coragem e ânimo ao governador de Judá, Zorobabel, filho de Salatiel, ao Grande Sacerdote Josué, filho de Jozadaque, e a todos os que haviam voltado do cativeiro na Babilônia. Eles foram e começaram a trabalhar no Templo do seu Deus, o Senhor Todo-Poderoso,
15 Họ khởi công vào ngày hai mươi bốn tháng sáu, vào năm thứ hai triều đại vua Đa-ri-út.
15 no dia vinte e quatro do sexto mês do segundo ano do reinado de Dario.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ageu 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.