3 João 1
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARIB
1 Trưởng lão
1 O ancião ao amado Gaio, a quem eu amo em verdade.
2 Bạn thân mến, tôi biết đời thiêng liêng của bạn tốt đẹp và tôi cầu mong rằng bạn được mạnh khoẻ và may mắn trong mọi sự.
2 Amado, desejo que te vá bem em todas as coisas, e que tenhas saúde, assim como bem vai à tua alma.
3 Tôi rất vui khi nghe các anh chị em đến thuật với tôi về đời sống bạn cùng tinh thần vâng giữ sự thật của bạn.
3 Porque muito me alegrei quando os irmãos vieram e testificaram da tua verdade, como tu andas na verdade.
4 Không có gì vui mừng hơn là khi nghe con cái tôi đi theo sự thật.
4 Não tenho maior gozo do que este: o de ouvir que os meus filhos andam na verdade.
5 Bạn thân mến, bạn giúp đỡ các anh chị em như vậy là tốt lắm, bạn lại còn giúp cả những người mà bạn không quen biết.
5 Amado, procedes fielmente em tudo o que fazes para com os irmãos, especialmente para com os estranhos,
6 Họ thuật cho hội thánh nghe về tình yêu thương của bạn. Xin bạn hãy cứ giúp họ trên lộ trình theo ý muốn Thượng Đế.
6 os quais diante da igreja testificaram do teu amor; aos quais, se os encaminhares na sua viagem de um modo digno de Deus, bem farás;
7 Các anh chị em đó bắt đầu phục vụ Chúa Cứu Thế mà không nhận một món gì từ những người không phải tín hữu.
7 porque por amor do Nome saíram, sem nada aceitar dos gentios.
8 Giúp đỡ những người như vậy là dự phần với họ trong công việc của sự thật.
8 Portanto aos tais devemos acolher, para que sejamos cooperadores da verdade.
9 Tôi có viết thư cho hội thánh nhưng Đi-ô-trê-phe, người thích lãnh đạo, không chịu nghe chúng tôi.
9 Escrevi alguma coisa à igreja; mas Diótrefes, que gosta de ter entre eles a primazia, não nos recebe.
10 Cho nên khi tôi đến, tôi sẽ vạch ra điều hắn làm cùng việc hắn nói dối và bêu xấu chúng tôi ra sao. Không những hắn không đón tiếp họ mà còn ngăn cản những ai muốn đón tiếp các anh chị em đó bằng cách đuổi họ ra khỏi hội thánh.
10 Pelo que, se eu aí for, trarei à memória as obras que ele faz, proferindo contra nós palavras maliciosas; e, não contente com isto, ele não somente deixa de receber os irmãos, mas aos que os querem receber ele proíbe de o fazerem e ainda os exclui da igreja.
11 Bạn thân mến, đừng theo điều xấu mà hãy theo điều tốt. Người làm điều tốt thuộc về Thượng Đế nhưng kẻ làm điều xấu không hề biết Thượng Đế là ai.
11 Amado, não imites o mal, mas o bem. Quem faz o bem é de Deus; mas quem faz o mal não tem visto a Deus.
12 Mọi người đều làm chứng tốt cho Đê-mê-triu và đời sống anh ấy chứng tỏ anh sống theo sự thật. Chúng tôi cũng làm chứng tốt về anh ấy và bạn biết điều chúng tôi nói là thật.
12 De Demétrio, porém, todos, e até a própria verdade, dão testemunho; e nós também damos testemunho; e sabes que o nosso testemunho é verdadeiro.
13 Tôi còn nhiều điều muốn viết cho bạn nhưng không muốn viết qua giấy mực.
13 Tinha eu muitas coisas que te escrever, mas não o quero fazer com tinta e pena.
14 Tôi mong sớm gặp bạn, mặt đối mặt để nói chuyện.
14 Espero, porém, ver-te brevemente, e falaremos face a face.
15 Nguyền xin bạn được bình an. Các bạn hữu có mặt ở đây chào thăm bạn. Xin chuyển lời tôi chào thăm đích danh từng người.
15 Paz seja contigo. Os amigos te saúdam. Saúda os amigos nominalmente.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 3 João 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.