2 Tessalonicenses 3
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Xin anh chị em nhớ cầu nguyện cho chúng tôi để những lời dạy dỗ của Chúa được loan truyền nhanh chóng và được tôn trọng như anh chị em đã chứng tỏ.
1 Naatu taitu, au tur yomanin i abifefeyani isai kwanayoyoban, saise Regah ana tur abibinan natasasar saisewat nara’at natit. Sabuw afa auman hinanowar hiniyasisir, kwa kwanowar kwabiyasisir na’atube.
2 Cũng hãy cầu nguyện để chúng tôi tránh khỏi kẻ ngoan cố và người gian ác vì không phải ai cũng chịu tin đâu.
2 Kwanayoyoban rakit sabuw naatu sabuw kakafih umahine God aki natafafari, anayabin sabuw afa tur nowara’e tama’am ana binan i auman hinanowar hinitumatum.
3 Nhưng Chúa chúng ta là Đấng thành tín, Ngài sẽ thêm sức cho anh chị em và giữ anh chị em khỏi Kẻ Ác.
3 Baise Regah akisinamo kwanitumitum, i boro naba’afuw fair nit, rakit sabuw naatu sabuw kakafih bai’afiyihimih hinabiwa’an umahine boro natafafari.
4 Chúa khiến chúng tôi tin chắc những gì anh chị em hiện đang làm và sẽ làm những điều tôi chỉ bảo anh chị em.
4 Aki aso’ob kwa i Regah tafanamaim kwaitumitum kwabowabow, imih aki anotanot naatu abitumatum sawar nati bowamih ai’obaiyi kwabowabow boro na’atube kwanabukikin kwanama kwanabow.
5 Nguyện Chúa hướng dẫn lòng anh chị em vào trong tình yêu của Thượng Đế và sự kiên nhẫn của Chúa Cứu Thế.
5 Regah abifefeyan dogor nanawiy kwanan God kwa isa mi’itube ebiyabow i babanika kwanaso’ob naatu Keriso yatenub wawainab i kwanaso’ob.
6 Thưa anh chị em, nhân danh Giê-xu Cứu Chúa chúng ta, chúng tôi khuyên anh chị em hãy tránh xa những kẻ biếng nhác không chịu làm việc và gạt bỏ lời chúng tôi dạy dỗ.
6 Ata Regah Jesu Keriso ana onowatenamaim taitu tuwai’inah, tur fokarin maiyow au’uwi. Kirisiyan iyab hinokow hima nonowatih te’aa naatu bai’obaiyen abit hikwahir asir hima beub hiwa’an tereremor kwanekwan, biyahimaim men kwanarun.
7 Anh chị em biết phải sống giống như chúng tôi. Khi ở với anh chị em chúng tôi không hề biếng nhác.
7 Kwa taiyuw kwaso’ob abisa asisinaf i kwaniu’uri, anayabin bairi tama’am ana veya men anokowamih.
8 Hễ ăn của ai chúng tôi đều trả tiền sòng phẳng. Ngày và đêm chúng tôi chịu khó làm việc để không hao tốn cho bất cứ ai trong anh chị em.
8 Aki men orot babin ta ana bay asir a’aan kwaniyimih en, baise fai mar ai’akir abow raro’ai baban ai ma gewas isan, naatu kwa men kafai bit ta ait biyababanamih.
9 Mặc dù chúng tôi có quyền yêu cầu anh chị em giúp đỡ nhưng chúng tôi tự lo lấy để làm gương cho anh chị em.
9 Aki ai baibais kwa biyanamaim i ana ef ema’am boro atafefeyani, baise ai sinafumaim itinin ta ai’obaiyi saise ef nati kwani’ufunun.
10 Khi ở với anh chị em chúng tôi thường bảo rằng: “Ai không chịu làm việc thì cũng không nên ăn nữa.”
10 Aki bairit tama’am ana veya tur iti na’atube auwi, ‘Orot yait enonokow bay men na’aan’.
11 Chúng tôi nghe nói một vài người trong anh chị em không chịu làm việc. Không những họ ở không mà còn xen vào chuyện người khác.
11 Iti ao anayabin aki tur anowar, sabuw afa kwa wanawanamaim hinokow sawar. Bowabow hikwahir asir beub hiwa’an sabuw afa hai bowabow hi’itah hio kwanekwan tereremor.
12 Trong Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng tôi răn bảo và van lơn những người ấy phải yên lặng làm việc để tự kiếm sống.
12 Ata Regah Jesu Keriso ana onowatenamaim sabuw nati i abimatnuwih. Gewasin sabuw nati na’atube i hinamabainub kabutih isan hinabow.
13 Anh chị em chớ mệt mỏi khi làm việc lành.
13 Baise taitu tuwai’inah abisa gewasin kwabowabow men kwanahahar kwanihamiyimih.
14 Ai không vâng theo lời chúng tôi viết trong thư nầy thì hãy lưu ý và đừng giao tiếp với họ để họ tự xấu hổ.
14 Orot yait tur iti fef wanawanan abiyafar men nabi’ufunun na’at, nati orot i kwana’inan naatu kwana’itin gewas matamaim nama. Men bairi kwanita’ay, kwanihamiy akisin sa’ab nama saise biyan na’ohow naso’ob.
15 Tuy nhiên không nên xem họ như kẻ thù mà hãy răn bảo họ như anh em tín hữu.
15 Naatu men rakit orot na’atube isan kwanasinafumih, baise kwa tai iwa’an kakaf imih kwabimatanuw na’atube.
16 Nguyền xin Chúa bình an luôn ban sự bình an của Ngài cho anh chị em trong mọi cách. Nguyền xin Chúa ở cùng anh chị em.
16 Regah i akisin maiyow it ata tufuw an, ef tata’ane mar etei tufuw nit. Regah kwa etei isa nama.
17 Tôi, Phao-lô chính tay viết phần cuối của thư nầy. Tất cả các thư của tôi, tôi đều làm như thế để chứng tỏ là thư của tôi. Đây là lối tôi viết.
17 Ayu taiyuwu umau’umaim iti fef akikirum. Ayu Paul kwa etei a merar ayiy ao’otutur; Ayu au fef etei wabu i iti na’atube akikirum,
18 Nguyền xin ân phúc của Chúa Giê-xu Cứu Thế chúng ta ở với tất cả anh chị em.
18 Ata Regah Jesu Keriso ana manaw ana kabeber kwa etei isa nama wanatowan.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Tessalonicenses 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.