2 Timóteo 4
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Trước mặt Thượng Đế và trước mặt Chúa Cứu Thế Giê-xu, Đấng sẽ xét xử kẻ sống và kẻ chết cùng sự trở lại và nước của Ngài, ta dặn con:
1 God nanamaim naatu Keriso Jesu nanamaim tur fokarin au’uwi, Keriso i boro enan sabuw yawayawasih naatu murumurubih nibabatiyih, naatu enan anayabin i ni’aiwobomih, imih tur fokarin ao abiyuni,
2 Hãy rao giảng Tin Mừng. Lúc nào cũng phải sẵn sàng nói cho mọi người những điều phải làm. Khuyên họ đừng phạm tội và sửa dạy nếu họ phạm tội. Dùng lòng kiên nhẫn để khuyến khích và dạy dỗ cẩn thận
2 inabat kikin inao’rereb tur gewasin inabinan, veya gewasin hamehamen ana veya o veya kakafin fokarin ana veya inao’rereb hinaso’ob gewas, abisa hinasisinaf kakaf isan ina’uwih, inayamutufurih, naatu koufair initih, yatenanub God ana turamaim inituwih.
3 vì thời kỳ đến, người ta sẽ không chịu nghe lời dạy dỗ chân thật nữa mà đi tìm những giáo sư nói những lời êm tai để vừa lòng mình.
3 Veya enan sabuw iti bai’obaiyen gewasin boro hinakwahir, naatu tur i hai naniyan ekokokomaim boro hinan, bai’obaiyenayah maumurih na’in hinabow tur i hai kokomaim bai’obaiyenayah hinabinan hinama hinanowar.
4 Họ sẽ không nghe chân lý mà chạy theo các chuyện giả tạo.
4 Tur anababatun isan tainih boro hinagibud naatu binanakwar mumunih isah tainih boro hinabotawiy.
5 Nhưng con phải luôn luôn tự chế, chấp nhận gian lao, thực hiện công tác rao giảng Tin Mừng và hoàn tất nhiệm vụ của đầy tớ Thượng Đế.
5 Baise o, sawar fokarih ta ta tenan wanawanahimaim inabatkikin, biyababanamaim nawainabi. O a bowabow i Tur Gewasin inabinan sabuw Keriso hinasu’ub, naatu a bowabow etei inabow yomanin ina’asa’ub, God ana akirwairafin na’atube.
6 Đời sống ta đang được dâng lên làm của lễ cho Thượng Đế vì sắp đến lúc ta lìa đời rồi.
6 Anayabin ayu biyau sibor na’atube ya’in isan ana veya i natit; naatu ayu tafaram baihamiyin isan au veya i nakabom.
7 Ta đã chiến đấu anh dũng, hoàn tất cuộc đua và giữ được đức tin.
7 Ayu baiyow gewasin ai yow anunuw ana yomanin atit naatu au baitumatum abotan, abisa ao’omatan imaim ama yomanin abisawar.
8 Hiện nay mão triều đang dành cho ta. Chúa là quan án công minh sẽ đội mão đó cho ta trong ngày ấy, không những cho ta thôi mà còn cho tất cả những ai trông đợi Ngài trở lại.
8 Naatu boun i baigegsairen ana siwar ayu isau tebobotan, yamutufuren ana kowas, Regah ana baibatiyen mutufurin boro Baibatebat ana Veya nitu, men ayu akisu, baise iyabowat i ana matabir isan yabowamaim hima tekakaif auman boro nitih.
9 Con hãy cố gắng mau đến với ta,
9 Inasinaftobon iti boro’omo inan biyau inatit,
10 vì Đê-ma ham mến thế gian nên đã bỏ ta đi qua Tê-sa-lô-ni-ca. Cơ-rết-xen đi Ga-la-ti, còn Tít thì đi Đan-ma-tia.
10 anayabin Demas iti tafaram isan iyabow kwanekwan; ayu ihamiyu anababatun tit in Thessalonica. Crescens au Galasia in, naatu Titus au Dalmatia in.
11 Lu-ca là người duy nhất đang ở với ta. Khi con đến hãy đem Mác đi với con vì Mác có thể giúp đỡ công việc ta ở đây.
11 Luke akisinamo airi ama’am, o namih Mark inab airi kwanan, anayabin i boro nibaisu au bowabowamaim airi ana bow.
12 Ta gởi Ti-chi-cơ đi Ê-phê-sô.
12 Tychicus i ai yafar au Ephesus in.
13 Hồi ở Trô-ách ta bỏ quên áo ngoài nơi nhà Cát-bu cho nên khi con đến nhớ mang cho ta cùng với các sách vở của ta, nhất là những tài liệu viết trên cuộn giấy da.
13 O inan ana veya au biyabaibiyon tafan Troas bar meraramaim Carpus biyan ai hamiy inu’in inab auman inan. Naatu buk auman inabow inan, buk nati for kanabihimaim hikikirum i au kokok gagamin nati buk auman inabow inan.
14 A-léc-xăng-đơ, thợ kim khí đã làm hại ta nhiều chuyện lắm. Chúa sẽ trừng phạt điều hắn làm cho ta.
14 Alexander metal bowayan biyababan gagamin maiyow ayu itu, abisa ayu isou sisinaf Regah boro ana baiyan nitin.
15 Con phải cẩn thận về hắn nếu không hắn cũng làm hại con vì hắn khăng khăng chống đối lời dạy dỗ của chúng ta.
15 Imih o abimatnuwi, mata toniwa’an nati orot isan. Anayabin it ata tur ata binan tao isan i gam ebi’aw ase’as.
16 Lần đầu tiên khi ta tự bào chữa, không có một người nào giúp đỡ ta, ai cũng bỏ ta. Cầu Chúa tha tội cho họ.
16 Wantoro’ot ayu taiyuwu awawasfafaru ana veya men yait ta ayu au kou bat, etei ayu hihamiyu, God mi’itube abisa hisisinaf isan men imaim tibatiyih.
17 Nhưng Chúa ở cùng ta và thêm sức cho ta để ta được tự do rao Tin Mừng cho những người không phải Do-thái. Ta cũng được cứu thoát khỏi miệng sư tử.
17 Baise Regah ayu au kou bat fair itu, imih ayu fair abai tur etei a binan Eteni Sabuw hinowar; naatu farubarubar awanane Regah botaitu atit.
18 Chúa sẽ cứu ta khi có ai muốn làm hại ta. Ngài sẽ đưa ta an toàn vào nước thiên đàng của Ngài. Nguyền vinh hiển thuộc về Ngài đời đời. A-men.
18 Regah boro moromorob kakafih tata’ane natafafaru naatu yawas nitu nabonawiyu i ana aiwob no maramaim ana run. Isan imih mar etei bora’ara’aten abitin wanatowan, wanatowan! Amen
19 Kính lời ta chào thăm Bích-xi-la và A-qui-la cùng gia đình Ô-nê-si-phô-rơ.
19 Priscilla naatu Aquila hairi hai tur ina’owen, hai merar ayiy na’atube Onesiporus ana nibur bairi auman hai merar ayiy.
20 Ê-ra-túc vẫn ở Cô-rinh, còn Trô-phi-múc bị đau ta để ở lại Mi-lê.
20 Erastus i Corinth ema’am, Trofimus sawow imih Miletus imaim ai hamiy ema’am.
21 Cố gắng đến với ta trước mùa đông.
21 O inasinaftobon inan inatitabo rarab siba’u ana veya nabusuruf. Eubulus a merar eyey, na’atube Pudens, Linus naatu Claudia auman a merar tiyiy, naatu taituw iti’imaim tema’am auman a merar tiyiy.
22 Nguyện Chúa ở với tâm linh con. Nguyền ân phúc Ngài ở cùng con.
22 Regah ayub nigegewasin, naatu manaw kabeber Regahane kwa etei isa nama.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Timóteo 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.