2 Timóteo 3

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Con hãy ghi nhớ điều nầy: Vào thời kỳ cuối cùng sẽ có nhiều khó khăn,
1 Abimatnuwi inaso’ob, mar yomanin nakakabom, yawas boro nafokar,
2 vì người ta chỉ lo cho mình, tham tiền, khoe khoang và tự phụ. Họ sẽ bêu xấu nhau, không vâng lời cha mẹ, bội bạc, không sống theo ý muốn Thượng Đế.
2 sabuw boro taiyuwih akisih isah hinabow, hinikabat, hinao ra’ara’at, hini’o’orot; awah nafokar, hinah tamah fanah hinasair, aurih merarayow en, naatu kauh boro God hinitin,
3 Họ cũng chẳng yêu thương kẻ khác, không tha thứ, nói xấu và không tự chế. Họ độc ác, ghét điều phải,
3 yabow en, tounuw en, kautabitabir, tafa’asar, yaso’ar, gamin boro hinamatar, naatu yawas gewasin isan boro hinibobowen.
4 phản bạn và làm những điều ngu xuẩn mà không thèm suy nghĩ. Họ kiêu căng, yêu thú vui hơn là yêu mến Thượng Đế,
4 Turahinah babah hinao, yateh nakabiy, dogoroh wanawanan boro men bir kakaf nama, bai’o’orot awan nakaratan; biyah ana yasisir isan boro nara’at, naatu God boro men hiniyabuw,
5 và hành động như thể họ hầu việc Thượng Đế nhưng lại chẳng có chút sức mạnh gì của Ngài. Hãy tránh xa những người như thế.
5 ufuhine hai itinin i Kirisiyan sabuw na’atube, baise wanawanah hai itinin turobe ana fair i hikwahir, nati sabuw i kwanahaiwih.
6 Một số vào nhà dụ dỗ những phụ nữ dại dột, đầy tội lỗi và bị các ham muốn xấu xa xúi giục.
6 Anayabin Orot afa sabuw hai bar hirun baibin bowabow kakafin ta ta, biyah ana naniyanamaim nawiyih hisisinaf fatumih hima’ama, hibow bai’obaiyen ta hi’obaiyih naatu turobe ana ef hihamiy.
7 Những phụ nữ ấy lúc nào cũng học điều mới lạ, vậy mà họ vẫn không thể hiểu tường tận chân lý.
7 Nati baibin i mar etei hisisinaftobon turobe hitaso’ob isan, baise bai’obaiyenayah hi’obaiyih kakakaf, turobe men hinaso’ob.
8 Như xưa kia Gian-nét và Giăm-rê chống đối Mô-se ra sao thì họ cũng chống đối chân lý như thế. Tư tưởng họ bị hư hỏng, họ không còn đi theo đức tin nữa.
8 Jannes naatu Jambres hairi Moses isan hibirakit na’atube, iti orot auman turobe isan tibirakit, hai not kakafinamaim turobe hibotabir baitumatum tigugurus.
9 Nhưng họ sẽ thất bại trong mọi việc vì như Gian-nét và Giăm-rê, mọi người đều thấy họ quả là dại dột.
9 Baise boro men manin hinabowamih, anayabin hai baikoko’aw hinabiwa’an boro bebeyan sabuw hina’itin. Jannes naatu Jambres hairi biyah mamatar na’atube.
10 Nhưng con đã vâng theo lời ta dạy bảo, cách ta sống, mục đích, đức tin, kiên nhẫn và lòng yêu thương của ta. Con biết ta không khi nào chịu bỏ cuộc.
10 Baise o i ayu au bai’obaiyen iso’ob, au yawas mi’itube ama abowabow iso’ob. Abis isan ayakitifuw abowabow iso’ob, au baitumatum, au yatenub, au yabow, au biyababanamaim wawainabu,
11 Con vốn biết ta bị tổn hại và khổ sở ở các thành phố như Ăng-ti-tốt, Y-cô-ni và Lý-trà. Mặc dù ta chịu khổ nhưng Chúa đã giải cứu ta khỏi mọi cảnh khốn khó.
11 au roukaukuwenamaim, naatu au bai’akiramaim o iso’ob. Naatu sawar abisa’awat Antioch, Ikonium naatu Lystra imaim isou himamatar iso’ob; roukoukuwen kakafin anababatun abai wainabu. Baise Regah God iti kakafihine botaitu atit.
12 Những ai muốn sống theo ý Thượng Đế trong Chúa Cứu Thế Giê-xu sẽ gặp khốn khó do những kẻ không tin gây ra.
12 Turobe, sabuw iyab Kirisiyan ana yawasamaim hinama Keriso Jesu hinabi’ufunun boro hinarukoukuwih.
13 Còn những người gian ác và lường gạt người khác sẽ đi xuống dốc. Họ tưởng gạt được người khác nhưng thật ra họ chỉ tự gạt mình thôi.
13 Baise sabuw kakafih naatu iyab tebowabow hai itinin i turobe sabuw na’atube, i kakafin hisinaf tenan boro hinan hinarouwabon, ana itinin i taiyuwih hifufuwih naatu turahinah auman tibifufuwih.
14 Nhưng con nên tiếp tục sống theo lời dạy dỗ mà con đã học. Con biết những lời dạy đó là thật vì con tin cậy nơi người dạy mình.
14 Baise o, turobe men inabohamiy, abisa abi’obaiyi inabukikin initumitum. Iso’ob iyabowat o abai’obaiyenayah,
15 Vì từ khi còn nhỏ con đã biết Thánh Kinh có thể khiến con khôn ngoan để dẫn tới sự cứu rỗi trong đức tin nơi Chúa Cứu Thế Giê-xu.
15 naatu inanot o kek ana veya na boun God ana tur kakafiyin hikikirum etei iso’ob, iti tur i karam boro not nit ukwar narerekab nabonawiy Keriso Jesu initumitum yawas inab.
16 Toàn thể Thánh Kinh đều do Thượng Đế soi dẫn, có ích cho việc dạy dỗ, khiển trách, sửa sai và dạy cách sống ngay thật.
16 Tur etei i God Anunin Kakafiyin iwanih hikirum naatu turobe bai’obaiyen isan i gewasin, ata ma menamaim ebibibir nakwararit narumutufur, kakafih nayai gewas, naatu ma gewas isan ni’obaiyit tanama gewas.
17 Nhờ Thánh Kinh, người hầu việc Thượng Đế sẽ có đủ khả năng làm điều phúc đức.
17 Saise orot yait God isan ebowabow bai’obaiyen tutufin nab an uman etei nasusuw bowabow ta ta etei nabow gewas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Timóteo 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.