2 Timóteo 2

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Ti-mô-thê, con ta, con hãy mạnh dạn trong ân phúc mà chúng ta nhận lãnh trong Chúa Cứu Thế Giê-xu.
1 Baise natu, Keriso Jesu ana manaw ana kabeber wanawananamaim inafair.
2 Con hãy dạy những điều con đã nghe nơi ta và các người khác cho những người đáng tin để họ dạy lại kẻ khác.
2 Bai’obaiyen sifrubonayah maumurih nahimaim abinan inonowar inab, naatu sabuw iyab kubitutumih, iti tur inaya’abun hinab, saise i auman sabuw afa hini’obaiyih.
3 Hãy chịu gian khổ như người lính giỏi của Chúa Giê-xu.
3 Aki biyai ebababanabe obo auman aunowa biya nababan Keriso Jesu ana baiyowayan gewasin na’atube.
4 Binh sĩ nào muốn làm vừa lòng sĩ quan tuyển mộ mình thì không thể vừa phục vụ trong quân ngũ mà lại bận tâm đến việc dân sự.
4 Orot yait sorodiy ana bowabowamaim ema’am i boro turobe nabow ana orot ukwarin niyasisir, men natit ufun bar merar ana bowabow auman nagamuw nabowamih.
5 Lực sĩ tham dự một cuộc tranh tài phải tôn trọng qui luật mới mong thắng cuộc.
5 Orot nunuw isan ebowabow gaigiwas boro men asir nanunuw turahinah ni’iyonsairih siwar nabaimih, baise nunuw ana bai’obaiyen hibi’obaiy ni’ufunun boro nanunuw turahinah ni’iyonsairih.
6 Người làm ruộng vất vả phải là người đầu tiên hưởng được hoa quả mình trồng.
6 Orot yait masaw bow raro’on ebababan hinafafour ana veya, nati orot i boro wan hinakusib aunowan hinitin.
7 Hãy suy nghĩ những lời ta nói đây vì Chúa sẽ ban cho con khả năng hiểu biết mọi điều.
7 Abisa ao i nuhimaim nama inanot, naatu Regah boro nibaisi nuhi nakusisib sawar etei ao inaso’ob.
8 Hãy nhớ lại Chúa Cứu Thế Giê-xu, thuộc dòng họ vua Đa-vít, Ngài đã sống lại từ kẻ chết. Đó là Tin Mừng mà ta rao giảng,
8 Jesu Keriso, David uwan, morobone God iyawas maiye mimisir, i ayu au Tur Gewasin ukwarin nati i abibinan.
9 đồng thời ta cũng đang chịu khổ đến nỗi bị xiềng như phạm nhân. Nhưng lời dạy của Thượng Đế không bị xiềng đâu.
9 Anayabin ayu Tur Gewasin abibinan isan biyababan abaib, ana itinin i bainowan orot na’atube hifatumu ama’am. Baise God ana tur i men hifatum.
10 Cho nên ta nhẫn nhục, cam chịu mọi khổ cực để những người được Thượng Đế chọn có được sự cứu rỗi trong Chúa Cứu Thế. Cùng với sự cứu rỗi là vinh hiển không bao giờ dứt.
10 Isan imih God ana sabuw rurubinih wabihimaim ayu biyababan fokarih etei wanawanah arun ewawainabu, saise i auman Keriso Jesu’une yawas enan hinab naatu yawas ma’ama wanatowan ana bonamanamarin wanawanan hinarun.
11 Lời dạy dỗ sau đây là thật:
11 Iti tur i turobe,
12 Nếu chúng ta chấp nhận gian khổ
12 biyababanamaim nawawainabit na’at,
13 Dù chúng ta không thành tín,
13 It men tanabobosunusunub na’at,
14 Hãy tiếp tục dạy bảo những điều nầy. Trước mặt Thượng Đế hãy răn dạy mọi người là chớ nên cãi vã về từ ngữ vì chẳng những không ích gì mà còn làm thiệt hại người nghe.
14 A sabuw hai tur ina’owen nuhih inakusib iti sawar isah, God nanamaim tur fokarin ina’uwih inimatnuwih; sawar hai yabih en, isah men turamaim hinagam. Nati boro men ana gewasin ta hinab, baise sabuw iyab tur tenonowar i tigugurusih.
15 Hãy cố gắng dâng mình cho Chúa bằng con người mà Thượng Đế chấp nhận. Hãy chứng tỏ con là người làm công dạn dĩ, giảng dạy chân thật.
15 Baise inabow sunusunub, God na’iti o i turobe kubowabow, naatu God ana tur yabin inaso’ob gewas sabuw ini’obaiyih, saise kubowabow isan God nabibatiy boro men biya na’ohow.
16 Hãy tránh những cuộc tranh luận vô bổ vì những việc ấy chỉ kéo con người ta xa cách Thượng Đế mà thôi.
16 Sabuw iyab God men tekakakafiy naatu koko’awabe teo’okwanekwan kwanahaiwih, anayabin sabuw boro hinanawiyih God biyanamaim hinatit hai ef nawarorom.
17 Lời dạy dỗ xấu xa của họ lan ra như bệnh tật trong cơ thể. Hy-mê-nê và Phi-lê-tu giống như vậy.
17 Hai bai’obaiyen i roufair orot biyan ean gegedar enan na’atube. Wanawanahimaim i orot rou’ab, Haimeneus naatu Philetus hairi iti bai’obaiyen tibi’obaiyi i kwana’itin gewas.
18 Họ đã từ bỏ lời dạy dỗ chân thật, bảo rằng sự sống lại đã đến rồi mà tiêu hủy đức tin của một số người.
18 Iti orot rou’ab bai’obaiyen anababatun hikwahir hitit, naatu hai binanumaim hio morobone misir maiye i mataraka, boro men namatar maiye’emih, iti na’atube hio baitumatumayah afa hai baitumatum tigugurus.
19 Nhưng nền tảng vững chắc của Thượng Đế còn đứng mãi. Những lời sau đây được đóng ấn: “Chúa biết người thuộc về Ngài.” và “Người nào thuộc về Chúa phải thôi phạm tội.”
19 Baise God ana taf badowanin rarouw i boro men yait ta niyuyuw. Iti taf afe’enamaim tur iti hikirum, “Regah so’ob iyab i nowan.” naatu “Iyab teo ayu i Regah nowan gewasin kakafihine dogor baikitabir hinab.”
20 Trong một cái nhà lớn, ngoài những đồ bằng vàng hay bạc, cũng còn có những đồ bằng gỗ hay đất sét. Có thứ dành cho những công dụng đặc biệt, có thứ dùng cho những việc tầm thường.
20 Bar gagamin wanawanan ror kafet, hai yumat i ta ta, afa i silver, naatu afa i gold, afa i tew, afa i naukwat, naatu iti sawar afa i bowabow gagamih isah, afa i bowabow gidigidih isah.
21 Người nào tẩy sạch mình khỏi những điều ác thì được dùng vào những công dụng đặc biệt. Họ sẽ được thánh hóa, ích lợi cho chủ mình, sẵn sàng làm mọi việc phúc đức.
21 Orot yait kakafihine nahaiw taiyuwin nakukusouw na’at, karam boro hinab sawar gagamih isan nabow, anayabin i taiyuwin ya’asair ana orot ukwarin isan bowamih yabuna.
22 Nhưng hãy tránh xa những điều ác mà thanh thiếu niên thích làm. Cùng với những người tin cậy Chúa bằng tấm lòng trong sạch hãy cố gắng sống phải cách, có đức tin, tình yêu thương, hòa thuận.
22 Monok ana yawas kwanahaiw, yawas yamutufurin, baitumatum, yabow, tufuw, isah a not imaim kwanayai kwananuwih kwanab, Kirisiyan afa dogoroh rousouwin bairi kwanita’imon Regah ana baibais isan kwanifefeyan.
23 Hãy tránh những lời biện luận dại dột ngu xuẩn vì chỉ đưa đến cãi vã.
23 Baise sabuw hai not en koko’aw sabuw na’atube kwanahaiwih; kwanaso’ob nati sabuw i gamin baibuya’ayah.
24 Tôi tớ Chúa không nên cãi vã nhưng phải nhân hậu với mọi người, khéo dạy dỗ và nhẫn nhục.
24 Regah ana akirwairafin i men nagam kwanekwan, baise sabuw etei isah nigewasin, yaten nanub ni’obaiyih.
25 Tôi tớ Chúa phải ôn tồn dạy dỗ những người không đồng ý với mình. Mong rằng Thượng Đế sẽ thay đổi lòng họ để họ nhận chân lý
25 Tur hamehamenamaim sabuw iyab i tirurukoukuw nayamutufurih, God boro hai ef niwa’an naham dogor baikitabir hinab naatu hinan turobe hinaso’ob.
26 và tỉnh ngộ để thoát khỏi cạm bẫy ma quỉ vì ma quỉ đang muốn bắt họ làm theo ý muốn nó.
26 Naatu hai not namatabir maiye nan natitit ana veya’amaim, demon buwih fatumih hima fanan hibai ana kok hisisinaf boro hinahaiw hinatit.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Timóteo 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.