2 Pedro 3
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Các bạn yêu dấu, đây là bức thư thứ hai tôi viết để giúp các anh chị em nhớ và gợi lòng hiểu biết của anh chị em.
1 Are au ofonah baitumatumayah. Iti fef i mar bairu’abin kwa isa akirum abiyafar. Iti fef rou’ab wanawanahimaim mi’itube a not ata kura’ara’ah not gewasin kwatab sawar iti a notamaim hitama.
2 Tôi muốn các anh chị em nhớ những lời các nhà tiên tri thánh đã nói từ xưa, và nhớ lại mệnh lệnh của Chúa là Đấng Cứu Thế chúng ta truyền qua các sứ đồ.
2 Marasika God ana dinab kakafiyih kwa a tur hi’owen kwanonowar i a notamaim nama. Naatu ata Regah Jesu Keriso naatu ata Baiyawasenayan ana tarbaiyunen tur i kwa a turabarayah a tur hi’owen.
3 Anh chị em phải biết những gì sẽ xảy đến trong những ngày cuối cùng. Người ta sẽ nhạo cười anh chị em. Họ sẽ sống để làm điều ác theo ý muốn mình.
3 Abistan God ana dinab sabuw tur wantoro’ot hi’u’uwit i kwananot nukwarimaim kwanayai. Mar yomanin sabuw afa boro wanawanatamaim hinatit. Nati sabuw hai yawas i kakafinamaim ebobonawiyih. Kwa isa boro hini’i’iyab men kafaita.
4 Họ sẽ bảo, “Chúa Giê-xu hứa sẽ trở lại. Vậy Ngài đâu rồi? Cha ông chúng ta đều chết, nhưng mọi vật vẫn y nguyên như hồi tạo thiên lập địa.”
4 Naatu i boro hinao, “Regah eomatani namih rauw eo’o i men namih? Kwa’itin aki uwai’inah marasika himomorob boro’ika hai hubemaim ti’inu’in. God marasika tafaram sinaf matar inu’in ana’itinin ta’imon na’atuka ti’inu’in.”
5 Nói như thế là họ cố tình làm ngơ trước những gì đã xảy ra từ xưa rằng nhờ lời Thượng Đế mà trời đất được tạo dựng từ nước và bằng nước.
5 Baise aneika God ana obaiyunen turamaim eo, mar tafaram himatar. Harew ouyate yen tafaram matar naatu tafaram i harewamaim matar.
6 Rồi cũng do lời Thượng Đế mà cả thế giới bị nước lụt tiêu diệt.
6 Tafaram atamanin harew tit tafaram etei bufut naatu anababatun gurus sawar.
7 Cũng nhờ lời Thượng Đế mà trời đất chúng ta thấy ngày nay được tồn tại để dành cho lửa thiêu đốt. Cả thế gian được dành cho Ngày Xét Xử và tiêu diệt những kẻ không kính sợ Thượng Đế.
7 God obaiyunen tur ta’imonaban eo, mar tafaram iti boun tama’am kaifen ya ti’inu’in boro wairafamaim na’afuyar. Sabuw iyab men God ana kokokomaim tema’am boro nibabatiyih. Nati ana veya’amaim tafaram iti boun tama’am God boro nagurus.
8 Nhưng thưa các bạn, đừng bao giờ quên điều nầy: Đối với Chúa một ngày như ngàn năm và ngàn năm như một ngày.
8 Baise au ofonah, iti sawar ta’imon i men nuhinaburumih. Regah God, veya ta’imon ebiyab ana’itinin i boun 1,000 na’atube naatu kwamur 1,000 ebiyab i boun veya ta’imon na’atube.
9 Thượng Đế không chậm trễ thực hiện lời hứa như một số người lầm tưởng. Nhưng Ngài đang nhẫn nhục với anh chị em. Ngài không muốn cho một người nào bị chết mất nhưng muốn cho mọi người đều ăn năn.
9 Imih Regah Jesu Keriso ana na isan eo’omatanit i men erurubirabir. Boun sabuw afa sinafumih tema tirurubirabir imaibo tenot tisisinaf na’atube’emih. Kwa isa ekakaif, anayabin i men ekokok ana orot ana babin ta kakafin wanawanan narun baimakiy nab. Baise i ekokok orot babin etei hai bowabow kakafih hinihamiyen, naatu men ekokok ta nakasiy.
10 Ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm. Trời sẽ biến đi trong tiếng kêu lớn. Mọi công trình trong đó đều sẽ bị lửa thiêu đốt, đất và muôn vật trên đất cũng sẽ bị cháy tiêu.
10 Baise Regah Jesu Keriso ana veya natitit it boro tana’ororsa’ir bainowan mowan etitit na’atube. Nati gagub narab nafufudir ana veya mar na’am saniwa’an naatu sawar maramaim boro etei na’am hinan. Naatu wairaf ana fora’abinamaim sawar maramaim tema’am etei boro hinadew, naatu tafaramamaim sawar sinaf himamatar boro owararin na’in.
11 Mọi vật đều sẽ bị tiêu diệt như thế cho nên các anh chị em phải ăn ở ra sao?—Anh chị em nên sống cuộc đời thánh thiện và hầu việc Thượng Đế
11 Imih ana efamaim kwanama. Anayabin God tafaram boro nagurus isan kwanakakaf a yawas etei mutuforomo kwanama.
12 để trông chờ Ngài và làm cho ngày Chúa mau đến. Vào ngày ấy, trời sẽ bị tiêu diệt bằng lửa và những công trình trong đó đều sẽ tan chảy dưới sức nóng của lửa.
12 Na’atube kwanama’am God ana veya boro saife’ewat natit. Sawar etei maramaim tema’am boro wairaf nikubar na’arah naatu sawar etei boro ana towa’amaim na’arah nadew.
13 Nhưng Thượng Đế đã lập một lời hứa với chúng ta, nên chúng ta hãy trông chờ một trời mới, đất mới, nơi sự công chính ngự trị.
13 Baise abistan God it eo’omatanit, isan tama tanuwanuw nati i mar tafaram boubun, ma gewas yawas roumutufuren ana efan ata baremih tanab tanama.
14 Các bạn yêu dấu, vì chúng ta đang chờ đợi ngày ấy nên hãy cố gắng hết sức sống thánh thiện và hòa thuận với Ngài.
14 Isan imih, au ofonah, kwa aur kato en, ubar en naatu tufuwamaim kwanama kwanakakaif Regah ana Veya nab nanan gewasinamaim kwanama’am nabuwi.
15 Nên nhớ rằng Ngài nhẫn nhục để chúng ta được cứu rỗi. Anh Phao-lô yêu dấu của chúng ta cũng đã đề cập đến vấn đề nầy qua bức thư anh viết cho anh chị em nhờ sự khôn ngoan mà Thượng Đế đã cho anh.
15 A notamaim nama, Regah hamenam erurubirabir anayabin i ekokok sabuw etei yawas hinab. Ata of Paul auman God not rerekab itin kwa isa eo kirum.
16 Trong tất cả các thư anh đều đã nói về điều nầy. Có vài điểm trong các thư anh viết hơi khó hiểu cho nên những kẻ dốt nát và yếu đức tin giải thích sai lạc. Họ cũng giải thích sai lạc những phần khác của Thánh Kinh nên họ phải lãnh lấy sự tiêu diệt cho chính họ.
16 Ana fef etei kikirum i tur ta’imon eo kirum iti sawar isah. Paul ana tur afa kikirum i fokarih hai yabih men karam tanaso’ob. Bereberefiy hai baitumatum en, tur iti baifuwenamaim tebobotabir na’atube God ana Tur afa auman tebobotabir kakaf. Imih i taiyuwih hai kakafin bonawiyih egugurusih.
17 Các bạn thân mến, vì các bạn đã biết những điều nầy cho nên hãy thận trọng. Đừng để kẻ ác hướng dẫn mình đi lầm lạc bằng những điều sai quấy họ làm. Hãy cẩn thận để không rơi khỏi đức tin vững mạnh của anh em.
17 Baise au ofonah, kwa marasika kwaso’ob. Matatoniwa’an, nati baifufuwen bai’obaibiyenayah isah, saise kwa boro men hai bai’obaiyen kakafihimaim kwa nabonawiyi yawas ana ef kwanarusa’irimih.
18 Nhưng hãy để ân phúc và sự hiểu biết Chúa và Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta giúp anh chị em lớn mạnh. Nguyền vinh hiển thuộc về Ngài từ nay cho đến muôn đời! A-men.
18 Baise ata Regah Jesu Keriso ata Baiyawasenayan ana kabeber naatu anaso’ob kwa wanawanamaim na’in natit. God tanifai tanabora’ar’ah boun naatu wanatowan! Amen.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Pedro 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.