2 Pedro 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Xi-môn Phia-rơ, tôi tớ và sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu,
1 Ayu Simon Peter, Jesu Keriso ana akir wairafin naatu ana tur abarayan.
2 Nguyền xin anh chị em nhận được ân phúc và bình an càng ngày càng thêm vì anh chị em thật biết Thượng Đế và Giê-xu, Chúa chúng ta.
2 Ayu ayoyoyoban God ana manaw ana kabeber naatu ana tufuwamaim nigegewasini, saise God naatu ata Regah Jesu Keriso ana so’ob tutufin etei kwanaso’ob gewas.
3 Vì có quyền năng của Thượng Đế nên Chúa Giê-xu đã dùng quyền năng ấy mà cho chúng ta mọi sự để sống và phục vụ Ngài. Chúng ta nhận được mọi điều ấy qua sự hiểu biết về Đấng đã kêu gọi chúng ta do vinh hiển và lòng nhân từ Ngài.
3 It ata ma yawas isan God ana fairamaim sawar etei’imak itit. Naatu i taiyuwin ana fair naatu ana gewasinamaim eafit Jesu Keriso’one Kirisiyan anama yawas taso’ob.
4 Nhờ đó, Ngài đã cho chúng ta những lời hứa rất lớn lao và quí báu để chúng ta được dự phần trong bản tính của Thượng Đế và tránh dục vọng xấu xa trong thế gian làm hại con người.
4 Nati fair ta’imon naatu eomatanen gewagewasih maiyow itit, saise nati siwaramaim iti tafaram ana gurusen kakafih boro kwanahaiw, imih wanatowan anama gewas kwanafarambonen kwanama.
5 Vì đã nhận được những ân phúc ấy nên anh chị em hãy thêm các điều nầy vào đời sống mình: có niềm tin, thêm nhân đức; có nhân đức, thêm hiểu biết;
5 Anayabin iti isan, kwanasinaftobon gewasin a baitumatum tafan kwanaya’abar, naatu gewasin tafan so’ob kwanaya’abar,
6 có hiểu biết, thêm tiết độ; có tiết độ, thêm nhẫn nhục; có nhẫn nhục, thêm thánh thiện;
6 so’ob tafan roumutufuren kwanaya’abar, roumutufuren tafan, baitafofor kwanaya’abar, baitafofor tafan God ana yawas kwanaya’abar,
7 có thánh thiện, thêm lòng nhân từ đối với anh chị em và có nhân từ, thêm tình yêu thương.
7 naatu God ana yawas tafan Kirisiyan ana yawas kwanaya’abar, naatu Kirisiyan ana yawas tafanamaim yabow kwanaya’abar.
8 Nếu anh chị em có được những điều đó và đang nẩy nở thì các đức tính ấy sẽ khiến anh chị em hữu dụng trong sự hiểu biết về Giê-xu Chúa Cứu Thế chúng ta.
8 Sawar hai ah gagamih i iti kwanabow, naatu kwanabow uma awan nakakaratan na’at, boro nakura’ara’ahi a yan kwanabat, naatu ni’obaiyi ata Regah Jesu Keriso kwanasu’ub.
9 Nhưng ai không có những đức tính ấy thì bị mù lòa; quên rằng mình đã được tẩy sạch khỏi tội lỗi trước kia.
9 Baise sawar iti men kwanabow a yawas tafanamaim kwanayaya’abar kwa boro mata hinifimabe, ef yok boro men kwananuw. Naatu a yawas atamanin bowabow kakafinamaim kwama’am God notawiy kukusouwi boro nuhi nabur.
10 Thưa anh chị em, phải cố gắng để biết chắc rằng mình thật được Thượng Đế kêu gọi và chọn lựa. Như thế anh chị em sẽ không bao giờ vấp ngã
10 Imih au ofonah baitumatumayah God eafi naatu rubini imaim yuwa kwana’asfofor turobe kwanabow. Iti na’atube kwanasinaf kwa boro men kwanare’emih.
11 mà còn được đón nhận vào nước đời đời của Chúa chúng ta, là Chúa Cứu Thế Giê-xu.
11 Basit ef nati na’atube kwanasisinaf kwa boro ata Regah Jesu Keriso ata baiyawasenayan boro baibasit anababatun nit, ma’ama wanatowan ana aiwob kwanarun.
12 Anh chị em đã biết những điều nầy và rất vững mạnh trong sự thật, nhưng lúc nào tôi cũng muốn nhắc anh chị em nhớ.
12 Iti ao i an gagamin, isan imih ayu boro matanfufur nuhi anakusisib kwananot. Baise kwa i marasika kwaso’obaka naatu God ana tur kwanowar kwabitumatum i turobe.
13 Tôi nghĩ rằng ngày nào tôi còn sống trong xác thịt nầy thì tôi nên giúp anh chị em nhớ.
13 Iti i gewasin maiyow ayu yawasu ama’amamaim a not matanfufur akukusisib kwananot nati boun ao isan.
14 Vì tôi biết mình sắp rời thân thể nầy như Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta đã cho tôi biết.
14 Ayu anotanot iti na’atube i ef gewasin, anayabin Jesu Keriso ata Regah bebeyanamaim au tur eowen ayu boro kafa’imo anamorob.
15 Tôi sẽ cố gắng giúp anh chị em luôn nhớ những điều ấy ngay cả sau khi tôi qua đời.
15 Imih anasinaftobon koufair anit, saise ayu anamomorob ufunamaim iti sawar a notamaim hinama men nuhi hinaburumih.
16 Khi chúng tôi thuật cho anh chị em về sự trở lại oai nghi của Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta, không phải chúng tôi kể lại chuyện bịa đặt từ người khác đâu. Nhưng chúng tôi đã tận mắt chứng kiến sự uy nghi cao cả của Chúa Giê-xu.
16 Kwa au’uwi kwanowar, ata Regah Jesu Keriso ana fair auman boro namatabir maiye nan tafaramaim. I ana fair aki aso’ob, anayabin men sabuw hai baifuwenamaim hibinanakwar anowar a’o’omih. Baise aki taiyuwi mataiyan ana fair gagamin a’i’itin i kwa a tur a’o’owen.
17 Ngài đã nghe tiếng nói của Thượng Đế, Đấng Hiển Vinh Cao Cả khi Ngài nhận vinh hiển và danh dự từ Thượng Đế là Cha Ngài. Tiếng đó phán rằng, “Đây là Con ta, người ta yêu dấu, ta rất hài lòng về Con.”
17 Anayabin aki nati’imaim, God i Tamah naatu ana bonamanamarin auman Jesu Keriso ifai bobora’ara’ah naatu marane fanan Jesu isan eo, “Iti orot i Ayu Natu au yabow, i isan Ayu abiyasisir gagamin maiyow.”
18 Chính chúng tôi nghe tiếng đó vọng xuống từ thiên đàng khi chúng tôi ở với Chúa Giê-xu trên núi thánh.
18 Aki Jesu Keriso ana bai’ufununayah nai tounu bairi nati oyaw kakafiyin tafanamaim abat, God isan marane eafare eo aki taiyuwi tainiyan anowar.
19 Do đó chúng tôi lại càng tin chắc lời các nhà tiên tri nói. Anh chị em nên theo sát lời họ nói như theo sát ngọn đèn chiếu trong nơi tối tăm cho đến khi bình minh ló dạng và sao mai mọc lên trong lòng anh chị em.
19 Anayabin aki God fanan anowar, dinab sabuw Keriso isan hio i turobe. Kwa kwanabow gewas fanah kwanab anayabin i kwa a hinow na’atube emamarakaw naatu a Maragias ana marakaw na’atube dogor wanawanan ekukusisiar.
20 Trên hết anh chị em hãy biết điều nầy: Không có lời tiên tri nào trong Thánh Kinh là do sự diễn giải riêng của cá nhân nhà tiên tri ấy.
20 Nati i an gagamin kwanaso’ob gewas. Dinab iyab God ana tur Bukamaim hikikirum i men hai notamaim hikirumamih.
21 Không có một lời tiên tri nào do nhà tiên tri ấy tự ý nói nhưng họ được soi dẫn bởi Thánh Linh mà nói ra lời phán của Thượng Đế.
21 Naatu men kafa’imo orot babin ta uwih hikirumamih. Aiyabin! Baise iyab God rurubiniyih i God ana tur hikirum Anun Kakafiyih u’uwih na’atube.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Pedro 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.