2 Coríntios 6
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Chúng tôi là bạn đồng công với Thượng Đế cho nên chúng tôi nài xin anh chị em: Đừng làm uổng phí ân tứ anh chị em đã nhận từ Thượng Đế.
1 Aki God bairi aita’imon abowabow, isan imih aki kwa a fefefeyan, God ana manaw ana kabeber kwanabaib men yabin en namatar.
2 Thượng Đế đã phán,
2 Buk Atamaninamaim eo, “Anamaramaim Veya naa titit, ayu tainu kwa isa arub, naatu anamaramaim baibais kwakokok, Ayu ana kwa ai yawasi.”
3 Chúng tôi không muốn làm cớ vấp ngã cho người nào để không ai chỉ trích việc làm của chúng tôi.
3 Aki men yait ta ana ef ayaya’afut, saise aki ai bowabow wanawanan men kakafin ta hinatita’urimih.
4 Trong mọi việc, chúng tôi luôn luôn chứng tỏ mình là đầy tớ Thượng Đế: Chúng tôi chấp nhận khốn khó, vất vả và thử thách.
4 Baise nati efanin aki God isan abi’akir, bai’akir ana itinin i iti na’atube wenaben fokarih, yare fokarih, biyababan fokarih.
5 Chúng tôi bị đòn vọt, tù đày. Gặp những người tức giận với chúng tôi rồi gây bạo động. Chúng tôi làm việc vất vả, có khi thiếu ăn, mất ngủ.
5 Naatu aki hiborabirabi, dibur arun, tekukugeyagey, abow tunrabi, men ain gewas naatu himtitiyi, naatu bayumih aa morob,
6 Để chứng tỏ mình là đầy tớ của Thượng Đế chúng tôi dùng đời sống tinh sạch, hiểu biết, kiên nhẫn, nhân từ, bằng Thánh Linh, bằng lòng yêu thương chân thật,
6 nati aki ai uhewamaim, aki ai so’obamaim, ai yara’iyenamaim, ai fairamaim, Anun Kakafiyin wanawana’imaim ebi’obaiyi turobe yabow i anababatun.
7 bằng lời nói thật, và bằng quyền năng Thượng Đế. Chúng tôi dùng nếp sống ngay thật để bênh vực mình khỏi mọi thứ.
7 God ana fairamaim turobe ao abinan, roumutuforen umai asukwafune abai naatu umai beyawane abai imaim abiyow.
8 Có người tôn trọng chúng tôi nhưng cũng có kẻ chê trách chúng tôi. Có kẻ nói xấu chúng tôi nhưng cũng có người nói tốt về chúng tôi. Có người cho chúng tôi là kẻ nói dối nhưng chúng tôi luôn luôn nói điều chân thật.
8 Aki hifa’i naatu men hifa’i, tur kakafin hio tur gewasin hio. Sabuw afa aki isai tekakakaf afa men tekakakaf, afa aki ai gewasin te’o naatu afa ubar tebiti, baifufuwenayah hirouw te’o baise aki turobe ao.
9 Trông như không ai biết, thế mà có nhiều người biết. Trông như sắp chết, thế mà vẫn còn sống, chúng tôi bị hình phạt nhưng chưa bị giết.
9 Hisu’ubi baise men hisu’ubi, amomorob baise yawasi ama’am, terarabi baise men te’a’asbuni,
10 Gặp đủ cảnh buồn mà trong lòng vẫn vui. Tuy nghèo mà lại làm cho nhiều người giàu có trong đức tin. Trông như không có gì cả mà lại có đủ mọi thứ.
10 abiyababan, baise mar etei abiyasisir, auri sawar meyemeye, baise aki’ine sabuw moumurih maiyow isah sawar karam.
11 Chúng tôi đã thẳng thắn giảng dạy anh chị em ở Cô-rinh và đã mở rộng lòng ra cho anh chị em.
11 Corinth sabuw, kwa isa aki tur ta men abotanimih, tur etei bebeyanamaim ao, kwa isa aki dogorei anababatun bobotawiyen.
12 Lòng yêu mến của chúng tôi dành cho anh chị em không hề dứt nhưng chính anh chị em đã dứt lòng yêu mến mà anh chị em dành chúng tôi.
12 Aki ai yabow kwa isa i men abotan, baise kwa a yabow aki isai dogor kwarufut
13 Tôi nói với anh chị em như với con cái mình. Hãy đối với chúng tôi như chúng tôi đối với anh chị em—hãy mở rộng lòng ra với chúng tôi.
13 Ayu akokok aki bairit tanitafentutur imih ayu natunatu’ube au’uwi dogor kwanabotawiy.
14 Anh chị em không như những người chưa tin. Cho nên đừng kết bạn với họ. Xấu và tốt không thể đi chung nhau. Sáng và tối cũng không hòa hợp được.
14 Sabuw baitumatumayah atih men bairi kwanagamuw, anayabin gewasin naatu kakafin hairi boro hiniwase’as. O boro mi’itube marakaw gugumin hairi hinita’ay.
15 Làm sao mà Chúa Cứu Thế và Bê-li-an, tức ma quỉ, thỏa hiệp được với nhau? Người tin có phần nào chung với người không tin?
15 Imih boro mi’itube Keriso naatu Demon Mowan hairi hinao hinibasit? Baitumatumayah naatu baitumatumayah atih hairi men karam hinafaram?
16 Đền thờ Thượng Đế làm sao liên kết được với thần tượng, mà chúng ta là đền thờ của Thượng Đế hằng sống. Như Thượng Đế đã phán,
16 God men ebibasit uma taratar ana Tafaror Bar nowan hinamatar? Anayabin it i God ana Tafaror Bar ana ma’ama efan. God iti na’atube eo, “Ayu boro wanawanamaim anama ana remor, naatu Ayu i hai God, naatu i boro Ayu au sabuw.
17 “Chúa phán,
17 “Isan imih, biyahine kwanatit naatu kwanihamiyih. Biyah kato men kwanabutubunih naatu ayu boro anabuwi, Regah eo,
18 “Ta sẽ làm cha các ngươi,
18 Ayu boro kwa Tamat naatu kwa boro natunatu orotokek naatu baibitarikek anarouw anao.”
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Coríntios 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.