2 Coríntios 13

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Tôi sẽ đến thăm anh chị em lần thứ ba. “Việc gì cũng phải căn cứ vào hai hoặc ba nhân chứng.”
1 Iti boun i mar baitonin kwa isa aninanawani. Buk Atamaninamaim hikirum hio, “Menamaim tur hibow tetitit sif roubinenayan rou’ab o tounu na’atube sif hinaruboun.”
2 Trong chuyến viếng thăm anh chị em lần thứ nhì, tôi đã cảnh cáo những người phạm tội. Bây giờ dù tôi vắng mặt khỏi anh chị em, tôi lại cảnh cáo họ và những người khác một lần nữa. Nếu tôi đến tôi sẽ không nương tay với họ đâu.
2 Ayu baimatnuwen marasika ao kwanowaraka, mar bairu’abin ana bairit tama’am ana mar. Ayu boun i ef yok ama’am baimatnuwen ibanak tafan ao maiye. Ayu kwa isa anamamatabir sabuw iyab bowabow kakafih hima tisisinaf naatu yait marasika ma sisinaf boro men yait ta baimakiy wan nahaiwamih.
3 Anh chị em muốn thấy bằng chứng Chúa Cứu Thế phán qua tôi. Bằng chứng ấy là Chúa Cứu Thế không yếu đuối nhưng rất mạnh mẽ.
3 Kwa kwakokok kwaniturobe Keriso i aki wanawana’imaim eo’o. Anamaramaim kwa wanawanan narun nabowabow i men ririmin kwana’itin, baise i ana fair i ra’at kwanekwan kwa wanawanamaim.
4 Đành rằng khi Ngài chịu chết trên thập tự giá thì Ngài yếu đuối thật nhưng hiện nay Ngài đang sống bằng quyền năng Thượng Đế. Chúng tôi hiện yếu đuối trong Đấng Cứu Thế nhưng vì anh chị em, chúng tôi sẽ sống trong Chúa Cứu Thế bằng quyền năng của Thượng Đế.
4 Anayabin kwa itin so’ob gewas isan, Keriso onaf afe’enamaim ririm, baise God ana fairamaim i yawas ema’am. Aki na’atube, i wanawananamaim ariririm, baise God ana fairamaim aki boro bairi anama kwa isa anabow.
5 Hãy xét kỹ mình và trắc nghiệm xem anh chị em có sống trong đức tin không? Anh chị em biết Chúa Cứu Thế Giê-xu sống trong anh chị em—trừ trường hợp anh chị em không qua nổi cuộc trắc nghiệm ấy.
5 Kwa taiyuw kwananutitiyi naatu kwafufuni kwana’itin, turobe kwa baitumatumamaim kwama’am. Kwa kwaso’ob Keriso Jesu i kwa wanawanamaim ema’am. Men nama’am na’at kwa routobon i kwara’iy anababatun.
6 Nhưng tôi hi vọng anh chị em nhận thấy rằng chúng tôi không thất bại trong cuộc trắc nghiệm.
6 Naatu ayu abitumatum kwa boro kwana’inani aki routobon men ara’iyemih.
7 Chúng tôi cầu xin Thượng Đế để anh chị em không làm điều gì sai quấy. Việc chúng tôi thành công trong cuộc trắc nghiệm không quan trọng, điều quan trọng là anh chị em làm điều hợp lẽ cho dù chúng tôi trông có vẻ như không qua nổi cuộc trắc nghiệm.
7 Baise God isan ayoyoyoban saise kwa boro men kakafin ta kwanasinaf. Men routobon abai abatabat isan sabuw hina’iti, baise aki akokok abistan gewasin kwanasinaf, aki routobon anarara’iy na’at.
8 Chúng tôi không thể làm gì nghịch với sự thật, nhưng chỉ có thể phục vụ sự thật.
8 Anayabin aki men karam Turobe isan anirakit, baise Turobe akisin i isan anabat anabow.
9 Nếu anh chị em mạnh mẽ thì dù cho chúng tôi yếu đuối, chúng tôi vẫn vui. Chúng tôi cầu xin cho anh chị em đạt mức toàn hảo.
9 Aki ariririm i abiyasisir, baise kwa i kwafafair imih aki auman ayoyoyoban kwa boro mi’itube kwanan kwanigewasin.
10 Tôi viết thư nầy trong khi tôi ở xa anh chị em để lúc tôi đến thì tôi không phải dùng quyền hành của tôi một cách nghiêm khắc. Chúa ban cho chúng tôi quyền hành ấy để gây dựng anh chị em chứ không phải để phá đổ.
10 Ayu boro men bairit tanama, iti isan kwa isa fef akirum aiyafar enan, ayu i ef yokaika ama’am, anamaramaim ayu anan kwa biya anatit men fair Regah bitu imaim ana gurusi’imih. Baise Regah fair bitu imaim kwa ana wowabi kwanayen.
11 Bây giờ tôi xin chào tạm biệt anh chị em. Hãy cố gắng đạt mức toàn thiện. Hãy làm theo điều tôi yêu cầu. Hãy đồng tâm nhất trí với nhau, sống trong hoà bình. Thượng Đế yêu thương và hoà bình sẽ ở với anh chị em.
11 Are teitu tuwai’inah, bounabo ao’otuturi kwanama’o! A Gewasin isan kwaitafofor, au fefeyan isan tain kwanarub, turanah bairi kwanifanabow, tufuwamaim kwanama. Naatu tufuw yabow ana God boro bairi kwanama wanatowan.
12 Hãy lấy cái hôn thánh chào nhau.
12 A ofonah hai merar kwanay kwanabuwih kwanakarmamayih erererey auman.
13 Mọi công dân Thượng Đế chào thăm anh chị em.
13 God ana sabuw etei kwa amerarayow tebiyafar.
14 Nguyền xin ân phúc của Chúa Cứu Thế Giê-xu, lòng yêu thương của Thượng Đế và sự tương giao của Thánh Linh ở cùng tất cả anh chị em.
14 Ayu ayoyoyoban, Regah Jesu Keriso ana manaw ana kabeber, naatu God ana yabow, naatu Anun Kakafiyin ana baita’ayomaim bairi kwanama wanatowan.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 2 Coríntios 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.