1 Tessalonicenses 4

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Thưa anh chị em, chúng tôi đã khuyên bảo anh chị em phải sống thế nào để đẹp lòng Thượng Đế và anh chị em hiện đang sống như thế. Trong Chúa Giê-xu chúng tôi khuyên anh chị em nên sống đẹp lòng Ngài hơn nữa.
1 Tur yomanin iban au’uwi maiye taitu tuwai’inah, kwa mi’itube ma God baiyasisirin isan ana bai’obaiyen i ai’obaiyika, naatu boun i nati yawasamaim kwama’am. Baise boun i ata Regah Jesu ana onowatenamaim iban abifefeyani naatu ao’ototofari maiye, iti yawas i mar etei tafan kwanaya’abar nara’at.
2 Anh chị em biết những gì chúng tôi dặn bảo anh chị em là nhân danh thẩm quyền của Chúa Giê-xu.
2 Abisa kwa sinafumih ata Regah Jesu eonowahi ana abi’obaiyi i kwanaso’ob.
3 Thượng Đế muốn anh chị em thánh hóa và tránh tội nhục dục.
3 God ana kok kwa i taiyuw kwanayasairi kakafiyinamaim kwanama, naatu biya tutufin etei in baisesebar kwanekwan kwanahaiw.
4 Ngài muốn mỗi người trong anh chị em biết tự kìm hãm thân thể mình trong đường lối thánh khiết và đáng trọng.
4 Kwa ta’ita’imon etei in baisesebar kwanekwan ana naniyanane biya kwanasofafar naatu kwanayasairi kakafemaim kwanama.
5 Đừng dùng thân thể mình cho tội nhục dục như những kẻ không biết Thượng Đế.
5 Naatu Eteni Sabuw God men hisusu’ub i tibisesebar kwanekwan, baise kwa men imaim kwana’itih nakura’ahi kwanisesebar kwanekwanemih.
6 Ngoài ra, không nên làm hại hoặc lường gạt anh em tín hữu khác theo lối ấy. Chúa sẽ trừng phạt những kẻ hành động như thế, như tôi đã thường răn bảo anh chị em.
6 Yawas iti’imaim tana’itin, taituwa isan men inasinaf kakaf, o inifuwifuw na’atube aawan inabainuwimih. Marasika ao kwanowar naatu boun iban abimatnuwi maiye. Orot yait nati na’atube nasisinaf Regah boro baimakiy nitin.
7 Thượng Đế đã gọi chúng ta để được thánh hóa. Ngài không muốn chúng ta sống trong tội lỗi.
7 God ea’afit i men baisesebar kwanekwanemih ea’afitamih, baise kakafiyinamaim ma’amih ea’afit.
8 Cho nên ai không vâng theo lời dạy dỗ nầy tức không vâng phục Thượng Đế chứ chẳng phải không vâng lời dạy của loài người. Thượng Đế là Đấng ban Thánh Linh Ngài cho chúng ta.
8 Isanimih orot yait iti bai’obaiyen ekwakwahir i men orot ekwakwahir baise God. Anayabin God Anun Kakafiyin yawas gewasin bai na bitin i ekwakwahir.
9 Chúng tôi không cần viết cho anh chị em về vấn đề yêu thương gia đình con cái Chúa vì Thượng Đế đã dạy anh chị em phải yêu thương nhau.
9 Nena baiyabowbonen isan i men ta akikirumamih, anayabin nati i God taiyuwin kwa ebi’obaiyi mi’itube taituwa bairi kwaniyabowbonen kwanama.
10 Và anh chị em đã yêu thương các tín hữu thuộc khắp miền Ma-xê-đoan. Anh chị em yêu dấu, tôi khuyên anh chị em phải yêu thương họ hơn nữa.
10 Naatu nati na’atube i Masedonia wanawanan kwasinaf Kirisiyan turanah kwabiyabuwih, baise ao’ototofari maiye taitu, nati yabow i tafan kwanaya’abar nara’at, au gagaminaka.
11 Hãy cố gắng sống trong hòa bình. Lo chuyện mình và tự mình kiếm sống theo như chúng tôi đã dặn bảo anh chị em.
11 A yawas wanawanan kakaf i ni’ukwarin, men kwana’ofbonabon, ama gewas isan taiyuw raro nababan, marasika ao kwanonowar na’atube.
12 Làm như thế thì những người không phải tín hữu sẽ kính nể anh chị em và anh chị em sẽ không phải sống lệ thuộc vào người khác.
12 Men sabuw tafah kwanitumatum, baise a bowabowamaim Ufun Sabuw maumurih na’in boro dogoroh kwanikitabir kwa hina’iti hinitutumi naatu hinakakafiyi.
13 Thưa anh chị em, chúng tôi muốn anh chị em biết về các tín hữu đã qua đời để anh chị em không quá buồn rầu như những người không có niềm hi vọng.
13 Taitu tuwai’inah aki akokok kwa turobe kwanaso’ob, sabuw baitumatumayah himomorob isah, saise boro men kwaniyababan kwanarerey kwanekwan, sabuw aurih baitumatum en, tibiyababanabe kwaniyababan kwanarereyamih.
14 Chúng ta biết Chúa Giê-xu đã chết và sống lại. Cho nên vì Ngài, Thượng Đế cũng sẽ khiến những người trong Chúa Giê-xu đã qua đời được sống lại.
14 It i tabitumatum Jesu morob, naatu morobone misir maiye. Imih tabitumatum sabuw iyab Jesu hitumitum himomorob God boro nabuwih Jesu bairi hinama.
15 Điều chúng tôi sắp nói với anh chị em đây là lời của chính Chúa. Chúng ta là những người còn sống khi Chúa trở lại sẽ không đi trước những người đã chết.
15 Iti i Regah ana tur kwa abi’obaiyi. It iyab yawasit tama’am, Regah namatabir nanan ana veya it boro men sabuw murumurubih aunah tani’iyon tananamih en.
16 Sẽ có tiếng kêu lớn khi Chúa từ thiên đàng trở lại, cùng với tiếng thiên sứ trưởng và tiếng kèn vang dội của Thượng Đế. Lúc ấy những tín hữu đã qua đời sẽ sống lại trước hết.
16 Anayabin Regah i taiyuwin boro marane natit obaiyunen turamaim niwow nao, naatu Tounamatar hai ukwarin auman fanan nasib God ana tour hinababin naatu sabuw iyab Jesu hitumitum himomorob boro wan hinamisir.
17 Sau đó, chúng ta, là những người còn sống, sẽ được tiếp lên cùng với họ trong đám mây để gặp Chúa giữa không trung. Rồi chúng ta sẽ ở với Chúa mãi mãi.
17 Imaibo it iyab nati ana veya’amaim yawasit tanama’am boro nabora’ahit tanayen sakuk wanawanan tanarun Regah bairi tanitar. Naatu Regah biyanamaim boro bairit wanatowan wanatowan tanama.
18 Cho nên hãy dùng những điều nầy mà khích lệ nhau.
18 Isanimih taiyuw a kou’ay wanawanan iti turamaim kwanibaibaisbonen koufair kwanab kwanama.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Tessalonicenses 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.