1 Tessalonicenses 3
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Khi không thể chờ đợi được nữa thì chúng tôi quyết định nên ở lại A-thên một mình
1 Aki na itimih abiwa’an ef etei hifokar, yomaninamaim tunrabi. Imih ai not abogaigiwas Athens imaim boro akisi anama.
2 và gởi Ti-mô-thê đến với anh chị em. Ti-mô-thê, anh em chúng tôi cùng hầu việc Chúa chung và giúp chúng tôi rao tin Mừng về Chúa Cứu Thế. Chúng tôi sai anh đi để khích lệ và làm vững mạnh đức tin của anh chị em
2 Baise, tai Timothy God ana akir wairafin orot ta, Keriso ana Tur Gewasin faramayan, kwa isa abiyafar nan a baitumatum isan koufair nit naatu baibais auman nit.
3 để không một ai trong anh chị em nản lòng vì những cảnh khó khăn ấy. Anh chị em biết rằng chúng ta phải đương đầu với những khó khăn.
3 Saise bai’akir kakafin nanan ana veya kwa boro men yait ta a uma hina’oror iti baitumatum inihamiy au’uf inabatamih. Kwa taiyuw kwaso’ob, it i bai’akir kakafin wanawanan runamih tanan.
4 Ngay khi còn ở với anh chị em, chúng tôi thường nói rằng tất cả chúng ta sẽ phải chịu khổ và như anh chị em thấy, cảnh khổ ấy đã xảy ra rồi.
4 Bairi tama’am ana veya matan fufur aimatnuwi atur ao’owen i kwananot, it boro bai’akir kakafin wanawanan tanarun. Naatu boun i nati emamatar kwana’itin kwanaso’ob.
5 Vì thế, khi không chờ đợi được nữa, tôi sai Ti-mô-thê đi thăm cho biết đức tin anh chị em. Vì tôi sợ rằng ma quỉ đã cám dỗ anh chị em khiến cho công khó của chúng tôi hóa ra vô ích.
5 Anayabin iti isan ayu anot au yababan ra’at, tai Timothy kwa a baitumatum itinin so’ob isan nati ai yafar na. Ayu abir Routobonayan ef ta’ane narurutubuni na’at, aki ai bowabow etei boro nan yabin en namatar.
6 Nhưng Ti-mô-thê mới trở về thuật lại tin vui về đức tin và lòng yêu thương của anh chị em. Anh kể rằng anh chị em luôn luôn nhớ đến chúng tôi và rất mong gặp chúng tôi cũng như chúng tôi mong gặp anh chị em.
6 Baise Timothy kwa biyane i matabir maiye na aki biyai titaka, kwa a baitumatum naatu mi’itube kwama kwabiyabow ana tur gewasin baina eo anowar, mar etei ai yumat itin isan kwanot kwakakaibaban auman eo anowar. Aki ai kok kwa itimih anot ao na’atube kwabo kwanotanot.
7 Cho nên, thưa anh chị em, mặc dù đang gặp khốn khó và lao khổ nhưng chúng tôi được khích lệ vì đức tin của anh chị em.
7 Isan imih taitu tuwai’inah, bai’akir kakafin wanawanan biyababan abai naatu ai not hikwakwaris ana veya kwa abaitumatumamaim aki koufair abai.
8 Đời sống chúng tôi xem như toàn vẹn nếu anh chị em đứng vững trong Chúa.
8 Kwa a baitumatum Regah wanawananamaim kwabukikin kwabatabat ana tur anonowar i ai yasisir, imih aki bounabo boro anama gewas.
9 Chúng tôi có lý do vui mừng trong Chúa vì anh chị em. Chúng tôi không biết lấy lời gì để tạ ơn Ngài về niềm vui trong lòng chúng tôi.
9 Aki boro mi’itube God ana merar anay kwa isa, aki ai yasisir dogorei wanawanan i ra’at kwanekwan, a tur anonowar ana veya God nanamaim abiyasisir.
10 Chúng tôi ngày đêm hết lòng cầu nguyện để có thể viếng thăm anh chị em lần nữa đặng giúp anh chị em vững mạnh trong đức tin.
10 Naatu dogorei tutufin etei fai mar ayoyoyoban mi’itube atinanawani maiye. Naatu a baitumatum menane ere’er ine baibais atit.
11 Hiện nay chúng tôi cầu xin Thượng Đế, là Cha và Chúa Giê-xu chúng ta, để Ngài mở đường cho chúng tôi có thể viếng thăm anh chị em.
11 Boun au yoyobanamaim mi’itube ata God it Tamat taiyuwin naatu ata Regah Jesu ai ef hitayabuna atan kwa biya atatit.
12 Nguyện Chúa giúp tình yêu anh chị em thêm lớn mạnh, càng yêu thương lẫn nhau và yêu thương mọi người như chúng tôi yêu thương anh chị em.
12 Au yoyoban ta i mi’itube ata Regah kwa a yabow tafan taya’abar, taiyuw wanawanamaim yabow takarsuwai, naatu sabuw tutufin etei auman dogoroh wanawanan yabow awan takaratan, kwa isa abiyabow na’atube.
13 Nguyện xin lòng anh chị em được vững mạnh để anh chị em trở nên thánh khiết toàn vẹn trước mặt Thượng Đế là Cha khi Chúa Cứu Thế chúng ta trở lại cùng với các con dân thánh của Ngài.
13 Ayoyoyoban maiye mi’itube ata Regah dogor wanawanan koufair nit, naatu nayasairi a ubar en God Tamat nanamaim kakafiyi kwanabat, ata Regah Jesu ana sabuw kakafiyih bairi hinanan ana veya.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Tessalonicenses 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.