1 Timóteo 5
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Đừng nặng lời quở trách người lớn tuổi, nhưng hãy khuyên họ như cha. Đối với người trẻ tuổi thì đối xử như anh em,
1 Orot gagamin men kwararin yamutufurin isan iniwa’an, baise tamat na’atube koufair initih. Naatu orot baubuh tait na’atube isah inasinaf.
2 đàn bà lớn tuổi xem như mẹ, thiếu nữ như chị em. Luôn luôn đối với họ một cách trong sạch.
2 Baibina’ah inakakafiyih o hinat kukakafiy na’atube, naatu baibin baubuh not gewasinamaim ruburub na’atube inakaifih hinama.
3 Hãy chăm sóc các quả phụ sống một mình không nơi nương tựa.
3 Kwafur baibin iyab baibais tekokok ina’itih inibaisih. Jesu i ata yawas boubun|src="C056.tif" size="span" loc="1Ti 5.3" copy="Illustration used with permission of New Tribes Mission." ref="5.3-16"
4 Nhưng nếu các quả phụ có con cháu thì con cháu trước hết phải tỏ lòng tôn kính Thượng Đế bằng cách lo tròn bổn phận đối với gia đình và báo đáp cha mẹ hoặc ông bà vì điều đó đẹp lòng Chúa.
4 Baise kwafur babin yait natunatun o wawawan auman, gewasin nati kek i boro hai Kirisiyan ana bowabow hinasinaf hai nibur isah naatu hinah tamah, uwahinah hikakaifih isan wan hinay hinibaisih, anayabin nati i God ana kokok gagamin.
5 Quả phụ đúng nghĩa là người sống cô đơn. Họ đặt hết hi vọng vào Thượng Đế, ngày đêm cầu nguyện xin Chúa cứu giúp.
5 Kwafur babin yait ema’ama sibasiba’u, naatu orot babin men yait ebibais, i ana not ana baitumatum etei i God nitin fai mar God baibaisin isan nayoyoban.
6 Nhưng quả phụ nào dùng đời mình để thỏa mãn riêng tư thì dù sống cũng như chết.
6 Baise kwafur babin yait biyan ana yasisir ebaib, biyan ufunane i yawasin baise wanawanan i murubin.
7 Hãy khuyên các tín hữu làm theo những lời dạy ấy để không bị ai chỉ trích.
7 Iti roube’aten tur auman ini’obaiyih hinaso’ob, saise hinasinaf gewas naatu men yait ta ubar nitih.
8 Ai không chăm sóc thân thuộc mình, nhất là người trong gia đình mình, tức là đã chối bỏ đức tin và còn tệ hơn người chưa tin Chúa nữa.
8 Orot babin yait ta tain tuwan men ebi’u’uwanih, i taiyuwin ana nibur na’atube, nati orot i ana baitumatum eyayaub naatu sabuw baitumatum atih natabirih kowarar anababatun.
9 Muốn được vào danh sách quả phụ thì người đàn bà phải được ít nhất sáu mươi tuổi. Phải đã tỏ ra trung thành với chồng.
9 Kwafur babin yait ana tabin ta’imon, naatu ana kwamur 60 sasawar i wabin kwafukwafur hai bukamaim kwanakirum.
10 Phải được nhiều người biết đến vì những việc phúc đức—chẳng hạn như nuôi dạy con cái, tiếp đãi khách, rửa chân các con dân Chúa, giúp đỡ những kẻ gặp khó khăn và dành đời mình làm nhiều việc đáng khen.
10 Wabin gewasin, kek baituwayan, bai merarayowayan, God ana sabuw ah souwenayan, sabuw iyab yababan tebaib ebibaisih, naatu sawar gewasih sinaf isan mar etei ana not imaim yai esisinaf.
11 Nhưng không nên cho các quả phụ trẻ vào danh sách trên, vì sau khi họ đã hứa nguyện dâng mình cho Chúa Cứu Thế rồi thì rút lui vì nhu cầu thể xác và muốn kết hôn trở lại.
11 Baise baibin baubuh iyab kwafur tema’ama wabih men inakirum, anayabin hinama’am hai naniyan tabinamih hinabiwa’an, kouh boro Keriso hinitin hinatabin,
12 Họ sẽ bị hình phạt vì không giữ lời hứa lúc ban đầu.
12 naatu taiyuwih hai kakafinamaim boro bit hinab, anayabin hai omatanen wantoro’ot hio’omatan i hi’astu’ub.
13 Ngoài ra, họ hoang phí thì giờ, la cà từ nhà nầy sang nhà khác. Không những họ phí thì giờ mà còn ngồi lê đôi mách, xen vào chuyện người khác, nói những điều không đáng nói.
13 Men nati akisin, baise boro hinanokow ah yan nadeder bar, bar hinarun hinatit hinaremor kwanekwan, naatu men nokonokow akisin, baise boro yanuwayah hinamatar, naatu sabuw afa hai bowabow baimateteyan isah okwanekwaneyah hinamatar, naatu sawar afa isah men hitao i boro hinao.
14 Cho nên ta muốn những góa phụ còn trẻ nên lấy chồng, sinh con cái, lo chăm sóc gia đình để kẻ thù không có cớ phê phán.
14 Imih ayu akokok baibin iyab baubuh kwafur tema’am i hinatabin kek hinabow hinituw, naatu hai nibur hinakaifih, saise ata rakit sabuw uwit isan ana ef tinunuwet boro tanahir.
15 Vì có vài người đã quay đi theo Sa-tăng rồi.
15 Anayabin kwafukwafur afa i hitatabiraka Satan tibi’ufunun.
16 Nếu nữ tín hữu nào có quả phụ trong gia đình thì người ấy phải lo cho họ. Đừng để họ làm gánh nặng cho hội thánh vì hội thánh còn phải lo cho những quả phụ theo đúng nghĩa của danh từ ấy.
16 Baise baitumatumayan babin yait ana nibur wanawananamaim kwafur baibin hinama’am na’at nibaisih, men ekalesia hinab, saise ekalesia i kwafur baibin iyab anababatun tibiyababan i hinibaisih.
17 Các trưởng lão khéo léo hướng dẫn hội thánh phải nhận tưởng thưởng gấp đôi, nhất là những người có công giảng dạy.
17 Ai’in iyab ekaleisia ana bowabow tebobonawiy gewas i kwanakakafiyih naatu hai ma gewas isan tafan kwanaya’abar auman kwanibaisih, sabuw iyab binanuyah naatu bai’obaiyenayah i kwana’itih baibais gewasin kwanitih.
18 Vì Thánh Kinh viết: “Đừng khớp miệng con bò đang đạp lúa” và “ai làm việc phải được trả công.”
18 Anayabin bukamaim iti na’atube eo, “Ox rice nawawaskweyakweyar awan men kwana’utan,” naatu “Bowayah hai baiyan i kwanitih.”
19 Đừng nghe ai kiện cáo trưởng lão nếu không có hai hoặc ba người làm chứng.
19 Ain orot ana kakafin hinabow hinan hinao kwananonowar men saise sinaf isan kwananotamih, baise orot rou’ab o tounu hinan sif hinaruboun kwananowarabo kwanasinaf.
20 Hãy răn bảo những kẻ phạm tội. Răn bảo họ công khai trước mặt hội thánh để kẻ khác lấy đó làm gương.
20 sabuw iyab bowabow kakafin hinasisinaf bebeyanamaim inakwararih inayamutufurih, saise sabuw afa baimatnuwen hinab.
21 Trước mặt Thượng Đế và trước mặt Chúa Cứu Thế Giê-xu cùng các thiên sứ được lựa chọn, ta bảo con hãy làm theo như vậy, đừng có thành kiến hay thiên vị bên nào.
21 God nanamaim, naatu Keriso Jesu na’atube tounamatar kakafiyih etei matahimaim ayu tur fokarin maiyow au’uwi, iti raube’aten tur inabukikin naatu sabuw etei isah i ana fofoninamaim ina’uwih, men ta aukoun inabat ta inarukauwimih.
22 Hãy cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đặt tay lên người nào, đừng tham dự vào tội lỗi người khác. Giữ mình con cho luôn luôn thanh sạch.
22 Mata men nakabiy Regah ana bowabow isan sabuw inabow fair initih, naatu sabuw afa hai kakafin bairi men kwanafaram, biya inakubaitutur gewas.
23 Không nên uống nước mà thôi, nhưng thỉnh thoảng nên uống một ít rượu để giúp bao tử của con và vì con hay đau yếu.
23 Men harew akisin inatom, wine kikimin inisuwai auman inatom, anayabin ya ana babaninamaim o mar etei kusasawow.
24 Tội lỗi một số người bị phơi bày trước khi họ bị trừng phạt, nhưng có người thì về sau tội lỗi mới bị phơi ra.
24 Sabuw afa hai kakafih i boro marta’imon bebeyan ina’inan, naatu baibatiyen hinab, baise sabuw afa i wa’iwa’iramaim kakafih tisisinaf ufibo tibirerereb.
25 Cũng thế, việc tốt rất dễ nhận ra còn những việc chưa thấy thì trước sau rồi cũng không giấu kín mãi được.
25 Ef nati ta’imon sawar gewasih i bebeyan tai’itah, naatu men abisa ta isisinaf boro wa’iwa’irin na’inumih etei boro hinan rerereb yan hinatit.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Timóteo 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.