1 Timóteo 4
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI
1 Thánh Linh nói rõ ràng rằng trong tương lai một số người sẽ không còn niềm tin. Họ đi theo các thần nói dối và lời dạy dỗ của ma quỉ.
1 O Espírito diz claramente que nos últimos tempos alguns abandonarão a fé e seguirão espíritos enganadores e doutrinas de demônios.
2 Những lời dạy ấy phát xuất từ những lời xảo trá của các kẻ nói dối có lương tâm đã bị chai lì như bị thanh sắt đỏ nung đốt.
2 Tais ensinamentos vêm de homens hipócritas e mentirosos, que têm a consciência cauterizada
3 Họ sẽ cấm cưới gả và bắt kiêng cữ một số thức ăn mà Thượng Đế đã dựng nên cho chúng ta là những người tin và biết chân lý, để dùng trong tinh thần cảm tạ.
3 e proíbem o casamento e o consumo de alimentos que Deus criou para serem recebidos com ação de graças pelos que crêem e conhecem a verdade.
4 Mọi vật Thượng Đế dựng nên đều tốt lành, không có vật gì phải kiêng cữ nếu cảm tạ mà dùng lấy,
4 Pois tudo o que Deus criou é bom, e nada deve ser rejeitado, se for recebido com ação de graças,
5 vì nhờ lời phán của Thượng Đế và lời cầu nguyện mà vật đó được thánh hóa.
5 pois é santificado pela palavra de Deus e pela oração.
6 Con dạy dỗ những điều ấy cho anh chị em thì con sẽ là đầy tớ tốt của Chúa Cứu Thế Giê-xu. Những lời của đức tin và những sự dạy dỗ tốt lành mà con vâng theo sẽ làm con thêm vững mạnh.
6 Se você transmitir essas instruções aos irmãos, será um bom ministro de Cristo Jesus, nutrido com as verdades da fé e da boa doutrina que tem seguido.
7 Nhưng con đừng nghe theo những chuyện nhảm không xứng hợp với chân lý của Thượng Đế, mà hãy tự luyện tập để phục vụ Ngài.
7 Rejeite, porém, as fábulas profanas de velhas e exercite-se na piedade.
8 Việc tập luyện thân thể có ích một phần, nhưng phục vụ Thượng Đế giúp ích mọi đường vì con nhận được ân phúc trong đời nầy và cả đời sau nữa.
8 O exercício físico é de pouco proveito; a piedade, porém, para tudo é proveitosa, porque tem promessa da vida presente e da futura.
9 Điều ta nói đây là thật, con nên nhận lấy.
9 Esta é uma afirmação fiel e digna de plena aceitação.
10 Lý do chúng ta làm việc và chiến đấu là vì chúng ta hi vọng nơi Thượng Đế hằng sống, Cứu Chúa của mọi người và nhất là của các tín hữu.
10 Se trabalhamos e lutamos é porque temos colocado a nossa esperança no Deus vivo, o Salvador de todos os homens, especialmente dos que crêem.
11 Hãy khuyên răn và dạy bảo những điều ấy.
11 Ordene e ensine estas coisas.
12 Đừng để ai xem thường con vì trẻ tuổi, nhưng hãy làm gương cho các tín hữu qua lời nói, việc làm, lòng yêu thương, đức tin và đời sống thanh sạch.
12 Ninguém o despreze pelo fato de você ser jovem, mas seja um exemplo para os fiéis na palavra, no procedimento, no amor, na fé e na pureza.
13 Hãy chăm chỉ đọc Thánh Kinh cho mọi người nghe, khích lệ và dạy dỗ họ tới khi ta đến.
13 Até a minha chegada, dedique-se à leitura pública da Escritura, à exortação e ao ensino.
14 Hãy dùng ân tứ con có qua lời tiên tri được ban cho con khi nhóm trưởng lão đặt tay lên con.
14 Não negligencie o dom que lhe foi dado por mensagem profética com imposição de mãos dos presbíteros.
15 Hãy cố gắng làm cho xong mọi điều ấy; hãy hết lòng mà làm để mọi người nhìn thấy sự tiến bộ của con.
15 Seja diligente nestas coisas; dedique-se inteiramente a elas, para que todos vejam o seu progresso.
16 Hãy thận trọng trong cách sống và lời dạy dỗ của con. Nếu con cứ sống và dạy dỗ phải cách thì con và những kẻ nghe con sẽ được cứu.
16 Atente bem para a sua própria vida e para a doutrina, perseverando nesses deveres, pois, fazendo isso, você salvará tanto a si mesmo quanto aos que o ouvem.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Timóteo 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.