1 Timóteo 2

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Trước hết ta dặn con phải cầu nguyện cho mọi người, khẩn xin Thượng Đế ban cho họ những gì họ cần, đồng thời tạ ơn Ngài.
1 Isan imih antoro’ot au ototofaren tur i iti, ata fefeyan, ata yoyoban, ata yoyobanwainen, naatu ata merarayow sabuw tutufin etei isah kwanayoyoban,
2 Hãy cầu nguyện cho các quan quyền để chúng ta có được cuộc sống an lành mà thờ kính Thượng Đế.
2 aiwob sabuw isah, naatu sabuw iyab hi’ukwarin tema’am auman isah kwanayoyoban, saise it etei tufuw nuwarobamaim tanama God tanakakafiy tanabora’ara’ah.
3 Đó là điều phải và vừa lòng Thượng Đế, Chúa Cứu Thế chúng ta.
3 Ef iti i gewasin naatu God ata baiyawasenayan i ebiyasisir,
4 Ngài muốn cho mọi người được cứu và hiểu biết sự thật.
4 i ekokok sabuw etei’imak yawas hinab naatu hinan tur anababatun hinaso’ob,
5 Chỉ có một Thượng Đế và một con đường dẫn nhân loại đến với Ngài mà thôi. Con đường ấy là Chúa Cứu Thế Giê-xu, chính Ngài đã làm người.
5 anayabin God i ta’imonamo, naatu orot foun bat sabuw bow na God bairi baitounuw isan i ta’imon, nati orot i Jesu Keriso akisin.
6 Ngài hi sinh tính mạng làm giá trả để giải thoát mọi người. Chúa Giê-xu đến đúng lúc. Ngài là bằng chứng cho thấy Thượng Đế muốn cứu chúng ta.
6 God ana sabuw baiyawasih isan ana veya yakitifuw inu’in na titit ana maramaim, Jesu Keriso taiyuwin ana yawas yare sabuw etei tubunih botaitih hitit.
7 Vì lý do ấy mà ta được chọn rao Tin Mừng và làm sứ đồ. (Ta nói thật, không nói dối đâu.) Ta được chọn để dạy bảo những người không phải Do-thái để họ tin và hiểu chân lý.
7 Ana’an nati isan ayu tur abarin naatu tur binan isan God rubinu atit Ufun Sabuw isah baitumatum ana tur naatu turobe abi’obaibiyih. Ayu men abifufuwen ayu i tur anababatun au’uwi.
8 Cho nên ta muốn mọi người đàn ông khắp nơi cầu nguyện, giơ tay thánh sạch lên trời, không giận dữ hoặc cãi cọ.
8 Isan imih ayu akokok kwafiren ana efan tata’amaim oro’orot etei umah kakafiyin hinabora’ah hinayoyoban, men yaso’ar gamin auman.
9 Ngoài ra, đàn bà cũng phải ăn mặc chỉnh tề để chứng tỏ tinh thần tự trọng và tiết chế, không dùng tóc kết, vàng bạc, ngọc ngà hoặc y phục đắt tiền.
9 Iban maiye ayu akokok baibin hai faifuw i hina’osen gewas, naatu aribuh men yumatan ta ta hina’am kwanikwaniy, sawar hai baiyah gagamih hinabow aribuhimaim hinaya hinakusisiar, naatu faifuw baiyah gagamih hina’osenamih,
10 Trái lại, phải làm việc phước đức là điều phù hợp với những đàn bà nào cho rằng mình thờ phụng Thượng Đế.
10 baise itinin gewasin i hai faifuwamih hina’us, God kwafirin hirouw teo’o na’atube God ana kok hinasinaf sabuw afa hinibaisih.
11 Đàn bà phải yên lặng nghe, sẵn sàng hợp tác trong mọi việc.
11 Baibin so’ob hinakokok i hai yawas hinayare hinanutanubamo hinama tur hinanowar,
12 Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ hay cầm quyền trên đàn ông nhưng phải im lặng nghe,
12 ayu men abibasit baibin boro bai’obaibiyenayah hinamatar naatu men orot isah hini’ukwarin, baise baibin i awah nafot hinanutanubamo hinama.
13 vì A-đam được dựng nên trước rồi mới đến Ê-va.
13 Anayabin God i wantoro’ot Adam sinaf matar, imaibo Eve sinaf matar.
14 Và cũng không phải A-đam bị phỉnh gạt mà là người đàn bà bị phỉnh mà phạm tội.
14 Naatu Adam i men wan hikubibiruwimih baise babin i wan hikubibiruw naatu bowabow kakafin sinaf.
15 Tuy nhiên, người đàn bà sẽ được cứu do việc sinh con nếu họ bền vững trong đức tin, yêu thương, thánh khiết và tiết độ.
15 Baise baibin hai toub ana maramaim God boro nibaisih yawas nitih, nati i baitumatum, yabow naatu kakafiyinamaim hinabukikin hinama gewasin hinasisinaf na’at.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Timóteo 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.