1 Samuel 12
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA
1 Sa-mu-ên bảo dân Ít-ra-en, “Ta đã chiều theo ý các ngươi và đã lập vua trên các ngươi.
1 Então Samuel disse a todo o Israel: — Eis que atendi ao que vocês me pediram e constituí um rei sobre vocês.
2 Bây giờ các ngươi sẽ có vua lãnh đạo các ngươi. Nay ta đã già, tóc bạc, còn các con trai ta vẫn ở đây với các ngươi. Ta đã hướng dẫn các ngươi từ khi còn trẻ.
2 E agora eis que vocês têm o rei que irá adiante de vocês. Eu já sou velho e tenho os cabelos brancos, e os meus filhos estão com vocês. Eu tenho andado à frente de vocês desde a minha mocidade até o dia de hoje.
3 Bây giờ đây, nếu ta có làm thiệt hại gì cho ai thì các ngươi phải làm chứng trước mặt CHÚA và vua mà Ngài bổ nhiệm. Ta có ăn cắp bò hay lạc đà của ai không? Ta có làm hại hay lường gạt ai không? Ta có nhận của hối lộ để làm ngơ chuyện sai quấy không? Nếu ta có làm những điều ấy ta sẽ đền bù.”
3 Eis-me aqui. Testemunhem contra mim diante do Senhor e diante do seu ungido: de quem tomei o boi? De quem tomei o jumento? A quem enganei? A quem oprimi? E das mãos de quem aceitei suborno para encobrir com ele os meus olhos? Falem, e eu o restituirei.
4 Dân Ít-ra-en đáp, “Ông không có lường gạt, làm hại hay sang đoạt vật gì của ai cả.”
4 Então responderam: — Você não nos defraudou, nem nos oprimiu, nem tomou coisa alguma das mãos de ninguém.
5 Sa-mu-ên tiếp, “CHÚA làm nhân chứng cho điều các ngươi vừa nói. Vua mà Ngài bổ nhiệm cũng làm chứng hôm nay rằng các ngươi thấy ta không có làm gì quấy.” Họ đáp, “Người sẽ làm chứng.”
5 E ele lhes disse: — O E o povo confirmou: — Deus é testemunha.
6 Rồi Sa-mu-ên bảo dân chúng, “CHÚA đã chọn Mô-se và A-rôn mang tổ tiên các ngươi ra khỏi Ai-cập.
6 Então Samuel disse ao povo: — O
7 Bây giờ hãy đứng đó, ta sẽ nhắc cho các ngươi nhớ lại những điều tốt lành CHÚA làm cho các ngươi và tổ tiên các ngươi.
7 Agora fiquem aqui, porque vou discutir com vocês diante do Senhor , com relação a todos os seus atos de justiça que ele realizou em favor de vocês e dos seus pais.
8 Sau khi Gia-cốp xuống Ai-cập, con cháu người kêu cứu cùng CHÚA. Ngài liền sai Mô-se và A-rôn mang tổ tiên các ngươi ra khỏi Ai-cập đến nơi nầy.
8 Depois que Jacó havia entrado no Egito, os pais de vocês clamaram ao Senhor , e o Senhor enviou Moisés e Arão, que os tiraram do Egito e os fizeram habitar neste lugar.
9 Nhưng chúng quên CHÚA là Thượng Đế mình. Cho nên Ngài giao chúng làm nô lệ cho Xi-xê-ra, tư lệnh của đạo quân Hát-xo và nô lệ, cho dân Phi-li-tin cùng dân Mô-áp. Tất cả đều tấn công các tổ tiên ta.
9 Porém os pais de vocês se esqueceram do Senhor , seu Deus. Então ele os entregou nas mãos de Sísera, comandante do exército de Hazor, e nas mãos dos filisteus, e nas mãos do rei de Moabe, que lutaram contra eles.
10 Rồi tổ tiên các ngươi kêu xin cùng CHÚA rằng, ‘Chúng tôi đã phạm tội. Chúng tôi đã từ bỏ CHÚA và đi phục vụ các thần Ba-anh và Át-tô-rết. Nhưng bây giờ xin giải cứu chúng tôi khỏi kẻ thù chúng tôi thì chúng tôi sẽ phục vụ Ngài.’
10 Eles clamaram ao Senhor e disseram: “Pecamos, pois deixamos o Senhor e servimos os baalins e astarotes. Mas agora livra-nos das mãos de nossos inimigos, e te serviremos.”
11 Vậy CHÚA sai Ghi-đê-ôn, Ba-rác, Giép-thê, và Sa-mu-ên. Ngài giải cứu các ngươi khỏi các kẻ thù quanh các ngươi và các ngươi sống bình an.
11 O Senhor enviou Jerubaal, Baraque, Jefté e Samuel, e os livrou das mãos dos inimigos que os cercavam, e vocês viveram em segurança.
12 Nhưng khi các ngươi thấy Na-hách, vua dân Am-môn đến tấn công các ngươi thì các ngươi bảo, ‘Không! Chúng tôi muốn có một vua cai trị trên chúng tôi!’ mặc dù CHÚA, là Thượng Đế làm vua trên các ngươi.
12 — Quando vocês viram que Naás, rei dos filhos de Amom, vinha contra vocês, vocês me disseram: “Não! Queremos um rei sobre nós”, quando, na verdade, o Senhor , seu Deus, era o rei de vocês.
13 Bây giờ, đây là vua các ngươi chọn, là người các ngươi cầu xin. Ngài đã đặt người cầm quyền trên các ngươi.
13 E agora, aqui está o rei que elegeram e que pediram. E eis que o Senhor deu um rei a vocês.
14 Các ngươi phải tôn kính CHÚA và phục vụ người. Các ngươi phải vâng lời, không được trái mệnh lệnh người. Các ngươi và vua cai trị các ngươi phải vâng theo CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Nếu làm như thế thì Ngài sẽ giải cứu các ngươi.
14 Se vocês temerem o Senhor , se o servirem, se derem ouvidos à sua voz e não forem rebeldes ao seu mandado, se seguirem o Senhor , seu Deus, tanto vocês como o rei que governa sobre vocês, então tudo lhes irá bem.
15 Nhưng nếu các ngươi không vâng theo CHÚA mà chống nghịch mệnh lệnh Ngài thì Ngài sẽ nghịch lại các ngươi. Ngài sẽ làm cho các ngươi như Ngài đã làm cho tổ tiên các ngươi.
15 Se, porém, vocês não derem ouvidos à voz do Senhor , mas forem rebeldes ao seu mandado, a mão do Senhor será contra vocês, como o foi contra os pais de vocês.
16 Bây giờ hãy đứng yên mà chứng kiến việc lớn lao CHÚA sẽ làm trước mắt các ngươi.
16 Fiquem, agora, aqui e vejam esta grande coisa que o Senhor fará diante de vocês.
17 Bây giờ là mùa gặt lúa mì. Ta sẽ cầu nguyện xin CHÚA sai sấm và mưa xuống. Rồi các ngươi sẽ biết rằng đòi một vua cho mình là điều bậy.”
17 Não estamos no tempo da colheita do trigo? Pois eu vou clamar ao Senhor , e ele mandará trovões e chuva. E vocês saberão e verão que é grande a maldade que praticaram aos olhos do Senhor , pedindo um rei.
18 Đoạn Sa-mu-ên cầu nguyện cùng CHÚA, trong ngày đó CHÚA sai sấm và mưa lớn xuống cho nên dân chúng rất sợ CHÚA và Sa-mu-ên.
18 Então Samuel invocou o Senhor , e o Senhor mandou trovões e chuva naquele dia. E todo o povo temeu grandemente o Senhor e Samuel.
19 Họ van xin Sa-mu-ên, “Xin ông làm ơn cầu nguyện CHÚA là Thượng Đế giùm cho chúng tôi, kẻ tôi tớ ông, để chúng tôi khỏi chết! Chúng tôi đã gây thêm tội ác bằng cách đòi cho được một vua.”
19 Todo o povo disse a Samuel: — Ore por estes seus servos ao
20 Sa-mu-ên đáp, “Đừng sợ. Đành rằng các ngươi làm bậy nhưng đừng từ bỏ CHÚA. Hãy hết lòng phục vụ Ngài.
20 Então Samuel disse ao povo: — Não tenham medo. Vocês, de fato, cometeram todo este mal. No entanto, não se desviem de seguir o
21 Các hình tượng không ích lợi gì cho nên đừng thờ lạy chúng. Chúng không thể nào giúp hay cứu các ngươi được. Chúng hoàn toàn vô dụng!
21 Não se desviem, pois vocês estariam seguindo coisas vãs, que nada aproveitam e que não os podem livrar, porque são vaidade.
22 Vì danh Ngài, CHÚA sẽ không lìa bỏ dân sự Ngài. Ngài rất vui lòng chọn các ngươi làm dân của Ngài.
22 Pois o Senhor , por causa do seu grande nome, não abandonará o seu povo, porque o Senhor decidiu fazer de vocês o seu povo.
23 Phần ta, ta sẽ luôn luôn cầu nguyện cho các ngươi vì nếu không tức là ta phạm tội cùng CHÚA. Ta sẽ dạy các ngươi điều tốt và phải.
23 Quanto a mim, longe de mim que eu peque contra o Senhor , deixando de orar por vocês. Pelo contrário, eu lhes ensinarei o caminho bom e direito.
24 Còn các ngươi phải tôn kính CHÚA và chân thành phục vụ Ngài hết lòng. Hãy nhớ những điều tốt lành Ngài làm cho các ngươi.
24 Tão somente temam o Senhor e sirvam a ele fielmente de todo o coração. Vejam que coisas grandiosas ele fez por vocês!
25 Nhưng nếu các ngươi ngoan cố và làm ác, Ngài sẽ diệt các ngươi và vua các ngươi ngay.”
25 Se, porém, continuarem a fazer o mal, perecerão, tanto vocês como o seu rei.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Samuel 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.