1 Samuel 10

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Sa-mu-ên lấy một ve nhỏ đựng dầu ô liu và đổ lên đầu Sau-lơ. Ông hôn Sau-lơ và bảo, “CHÚA đã chỉ định ngươi lãnh đạo dân Ngài. Ngươi sẽ điều khiển dân chúng và sẽ cứu họ ra khỏi tay các kẻ thù nghịch vây quanh. Ngài đã xức dầu cho ngươi làm lãnh tụ dân của Ngài. Đây là dấu hiệu về điều nầy:
1 Samuel pegou uma vasilha de óleo e o derramou sobre a cabeça de Saul. Depois, beijou Saul e disse: “Faço isto porque o S enhor o nomeou como líder de Israel, sua propriedade especial.
2 Sau khi ngươi rời ta hôm nay, ngươi sẽ gặp hai người gần mộ Ra-chên trên ranh giới Bên-gia-min ở Xên-la. Họ sẽ bảo ngươi, ‘Các con lừa mà anh đi kiếm đã tìm được rồi. Nhưng cha anh không còn lo cho lừa nữa mà lo cho anh. Ông nói, Phải làm thế nào cho con trai ta đây?’”
2 Hoje, quando você partir, verá dois homens ao lado do túmulo de Raquel, em Zelza, na divisa de Benjamim. Eles lhe dirão que as jumentas foram encontradas e que seu pai deixou de se preocupar com elas e agora está preocupado com vocês, perguntando: ‘Que farei para encontrar meu filho?’.
3 Rồi ngươi sẽ đi cho tới cây sồi ở Ta-bo. Có ba người đang trên đường đi đến nơi thờ phụng Thượng Đế ở Bê-tên sẽ gặp ngươi ở đó. Một người mang theo ba con dê. Người kia mang ba ổ bánh. Người thứ ba mang bầu rượu bằng da.
3 “Quando você chegar ao carvalho de Tabor, encontrará três homens vindo em sua direção; estão a caminho de Betel, onde vão adorar a Deus. Um deles estará levando três cabritos, outro, três pães, e o terceiro, uma vasilha de couro cheia de vinho.
4 Họ sẽ chào ngươi và biếu ngươi hai ổ bánh, ngươi hãy nhận.
4 Eles o cumprimentarão e lhe oferecerão dois pães, que você deve aceitar.
5 Rồi ngươi sẽ đi đến Ghi-bê-a của Thượng Đế, nơi có doanh trại của dân Phi-li-tin. Khi ngươi sắp vào thành đó, một nhóm các nhà tiên tri sẽ từ nơi thờ phụng đi xuống. Họ sẽ gảy đờn cầm, chơi trống cơm, sáo, và đờn sắt, họ sẽ nói tiên tri.
5 “Quando chegar a Gibeá-Eloim, onde fica o destacamento dos filisteus, encontrará um grupo de profetas descendo do lugar de adoração. Virão tocando harpa, tamborim, flauta e lira, e estarão profetizando.
6 Rồi Thần linh của CHÚA sẽ đổ quyền năng trên ngươi. Ngươi cũng sẽ nói tiên tri như họ, và ngươi sẽ hóa ra một người khác.
6 Nesse momento, o Espírito do S enhor virá poderosamente sobre você, e você profetizará com eles. Será transformado numa pessoa diferente.
7 Sau các việc ấy thì ngươi phải tùy cơ hành động vì Thượng Đế sẽ giúp ngươi.
7 Depois que esses sinais se cumprirem, faça o que tiver de fazer, pois Deus está com você.
8 “Hãy đi trước ta đến Ghinh-ganh. Ta sẽ xuống dâng của lễ toàn thiêu và của lễ thân hữu. Nhưng ngươi phải đợi bảy ngày. Rồi ta sẽ đến bảo ngươi những gì phải làm.”
8 Em seguida, vá a Gilgal adiante de mim. Eu o encontrarei ali para sacrificar holocaustos e ofertas de paz. Espere lá durante sete dias, até eu chegar e lhe dar mais instruções”.
9 Khi Sau-lơ vừa quay lưng rời Sa-mu-ên thì Thượng Đế thay đổi lòng của ông. Tất cả các dấu hiệu đó xảy ra nội trong ngày.
9 Assim que Saul se virou para partir, Deus lhe deu um novo coração, e todos os sinais anunciados por Samuel se cumpriram naquele dia.
10 Khi Sau-lơ và đứa đầy tớ đến Ghi-bê-a thì gặp một toán tiên tri. Thần linh của Thượng Đế nhập vào và ông nói tiên tri cùng với họ.
10 Ao chegarem a Gibeá, Saul e o servo viram um grupo de profetas vindo em sua direção. Então o Espírito de Deus veio poderosamente sobre Saul, e ele começou a profetizar com eles.
11 Những người trước kia biết Sau-lơ thấy ông nói tiên tri với các vị tiên tri thì họ ngạc nhiên hỏi nhau, “Con trai của Kích làm sao vậy? Sau-lơ mà cũng là nhà tiên tri à?”
11 Quando aqueles que o conheciam souberam disso, perguntaram uns aos outros: “O que aconteceu com o filho de Quis? Acaso Saul também é profeta?”.
12 Một người ở đó bảo, “Đúng thế. Và hình như ông ta hướng dẫn họ.” Cho nên từ đó có câu tục ngữ nổi tiếng: “Sau-lơ mà cùng thuộc vào hàng các nhà tiên tri à?”
12 Um dos que estavam ali perguntou: “Qualquer um pode se tornar profeta, seja quem for seu pai?”. Essa é a origem do ditado: “Acaso Saul também é profeta?”.
13 Sau khi Sau-lơ nói tiên tri xong thì ông đi vào nơi thờ phụng.
13 Depois que Saul terminou de profetizar, subiu ao lugar de adoração.
14 Chú của Sau-lơ hỏi ông và tên đầy tớ, “Tụi bay đi đâu mấy hôm nay?”
14 O tio de Saul perguntou a ele e ao servo: “Onde vocês estavam?”. Saul respondeu: “Saímos para procurar as jumentas, mas não conseguimos encontrá-las. Então fomos a Samuel para lhe perguntar onde elas estavam”.
15 Chú Sau-lơ hỏi, “Kể cho chú biết Sa-mu-ên nói gì với cháu?”
15 “E o que foi que Samuel lhe disse?”, perguntou o tio.
16 Sau-lơ đáp, “Ông ấy nói rõ rằng các con lừa đã tìm được rồi.” Nhưng Sau-lơ không kể gì với chú mình về việc Sa-mu-ên nói mình sẽ làm vua cả.
16 “Disse que as jumentas já haviam sido encontradas”, respondeu Saul. Contudo, não contou ao tio o que Samuel tinha dito sobre o reino.
17 Sa-mu-ên triệu tập tất cả dân Ít-ra-en lại gặp CHÚA tại Mích-ba.
17 Algum tempo depois, Samuel convocou todo o povo para se reunir diante do S enhor em Mispá.
18 Ông bảo, “CHÚA, Thượng Đế của Ít-ra-en phán như sau: ‘Ta đã dẫn dân Ít-ra-en ra khỏi Ai-cập. Ta đã giải thoát ngươi khỏi ách dân Ai-cập và các quốc gia khác đã làm khổ ngươi.’
18 Disse ele aos israelitas: “Assim diz o S enhor , o Deus de Israel: Eu os tirei do Egito e os livrei dos egípcios e de todas as nações que os oprimiam.
19 Nhưng nay chính các ngươi đã từ bỏ Thượng Đế mình. Ngài đã giải cứu các ngươi khỏi mọi khốn khổ nhưng các ngươi nhất quyết bảo, ‘Không! Chúng tôi muốn có một vua cai trị trên chúng tôi.’ Bây giờ hãy đến đứng trước mặt CHÚA theo chi tộc và họ hàng.”
19 Mas, apesar de eu ter resgatado vocês de suas angústias e aflições, hoje vocês rejeitaram seu Deus e disseram: ‘Queremos um rei!’. Agora, portanto, apresentem-se diante do S enhor , de acordo com suas tribos e seus clãs”.
20 Sau khi Sa-mu-ên đã triệu tập tất cả các chi tộc Ít-ra-en lại thì chi tộc Bên-gia-min được chọn bằng cách bắt thăm.
20 Então Samuel reuniu todas as tribos de Israel, e a tribo de Benjamim foi escolhida por sorteio.
21 Sa-mu-ên bảo từng gia tộc đi qua thì gia đình Mát-tri được chọn. Rồi ông bảo các người trong gia đình Mát-tri đi qua thì Sau-lơ, con trai của Kích được chọn.
21 Em seguida, Samuel reuniu cada família da tribo de Benjamim, e a família de Matri foi sorteada. Por fim, Saul, filho de Quis foi escolhido dentre eles. Quando o procuraram, porém, não o encontraram.
22 Họ hỏi CHÚA, “Sau-lơ đến đây chưa?”
22 Por isso, perguntaram ao S enhor : “Ele já chegou?”. O S
23 Cho nên họ chạy đi tìm và đưa ông đến. Khi Sau-lơ đứng giữa dân chúng thì ông cao hơn họ một đầu người.
23 Eles correram até lá e o trouxeram. Era tão alto que os outros chegavam apenas a seus ombros.
24 Sa-mu-ên liền bảo dân chúng, “Đó là người được CHÚA chọn. Trong cả dân không có ai giống như người.”
24 Samuel disse ao povo: “Este é o homem que o S enhor escolheu para ser seu rei. Não há ninguém semelhante a ele em todo o Israel”. E todo o povo gritou: “Viva o rei!”.
25 Sa-mu-ên giải thích những quyền lợi và trách nhiệm của vua rồi viết vào một quyển sách để trước mặt CHÚA. Sau đó ông cho mọi người về nhà.
25 Então Samuel explicou ao povo os direitos e deveres do rei. Escreveu-os num rolo e o colocou diante do S enhor . Depois, mandou todo o povo para casa.
26 Sau-lơ đi về nhà ở Ghi-bê-a. Thượng Đế cảm hóa một số người dũng cảm đi theo ông.
26 Saul também voltou para sua casa, em Gibeá, acompanhado por um grupo de homens cujo coração Deus tinha tocado.
27 Nhưng có mấy đứa côn đồ bảo, “Tên đó mà làm sao giải cứu chúng ta?” Chúng không đồng ý cử Sau-lơ, không thèm mang lễ vật cho ông, nhưng Sau-lơ làm thinh, không nói gì cả.
27 Havia, no entanto, alguns desocupados que debochavam: “Esse sujeito nunca nos salvará!”. Desprezaram Saul e se recusaram a lhe trazer presentes. Mas Saul não lhes deu atenção.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Samuel 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.