1 Pedro 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Phia-rơ, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu,
1 Ayu Peter Jesu Keriso ana tur abarayan, kwa isa a fef akikirum, God ana roubinen sabuw naatu touman sabuw na’atube earuwsabuy kwatit nanabin Pontus, Galasia, Capadosia na naatu Asia, Bitiniya wanawanan kwa ma’am.
2 Từ xưa Thượng Đế là Cha đã trù liệu việc lựa chọn anh chị em làm dân thánh cho Ngài. Đó là công tác của Thánh Linh. Ngài muốn anh chị em vâng phục Ngài và trở nên tinh sạch nhờ huyết qua sự chết của Chúa Cứu Thế Giê-xu. Nguyền xin ân phúc và sự bình an ở với anh chị em càng thêm.
2 Kwa i Tamat God ana kokomaim rubiniy naatu i ana Anun Kakafiyinamaim kwa iwani i ana sabuw kakafiyin kwamatar. Jesu Keriso kwanabosiyasiyar naatu i ana rara’amaim nakusouwi uhew kwana matar. Karam kwa biyane, manaw kabeber naatu tufuw naya’abar nara’at.
3 Chúc tụng Thượng Đế, Cha của Giê-xu, Chúa Cứu Thế chúng ta. Nhờ lòng nhân ái lớn lao của Ngài chúng ta được sinh lại để nhận một hi vọng sống vì Chúa Cứu Thế Giê-xu đã sống lại từ trong kẻ chết.
3 God wabin tanabora’ah it ata Regah Jesu Keriso Tamah. Anayabin it isat ana baiwanbabanen i ra’at, Jesu Keriso morobone mimisir imaim yawas boubun itit. Imih it abistan isan tanotanot i nuhifot tama’am.
4 Hiện nay chúng ta nuôi hi vọng về ân phúc Thượng Đế đã dành cho con cái Ngài. Ân phúc ấy không tiêu mất, không hư hỏng, không tàn héo hiện đang được để dành trên thiên đàng cho anh chị em.
4 Imih it au nat tananuw God ana baigegewasin totobuyoy ana sabuw isah maramaim ya ti’inu’in tanabow. Nati sawar boro men hinamun, men hina’af, naatu men hinakusaisirih.
5 Quyền năng của Thượng Đế đã giữ gìn anh chị em qua đức tin cho đến khi sự cứu rỗi được tỏ ra cho anh chị em vào lúc tận thế.
5 Iti sawar i kwa isa, baitumatumamaim God ana fairamaim tafafar yawas bait isan God yabuna yomaninamaim nabow natit hinirerereb.
6 Anh chị em rất vui về điều nầy, mặc dù hiện nay những khốn khổ tạm thời đang khiến anh chị em buồn bã trong ít lâu.
6 Iti isan kwa boro gagaminaka kwaniyasisir, baise anotanot mar kikimin boro kwanibiyababan, anayabin kwa boro yare ta ta wanawanan kwanarun kwani’akir.
7 Những khốn khổ xảy đến để chứng tỏ đức tin anh chị em thật tinh khiết, quí hơn vàng đã được thử lửa. Tuy nhiên sự tinh khiết của đức tin anh chị em sẽ khiến anh chị em nhận được sự khen ngợi, vinh hiển và tôn trọng khi Chúa Cứu Thế Giê-xu hiện ra.
7 Sawar iti temamatar i kwa a baitumatum efufufun, saise kwa a baitumatum boro narusouw niturobe. Routobon iti na’atube emamatar i gold te’afun terurubunai ana gewasin tebaib na’atube. Baise, kwa a baitumatum ana gewasin i ra’at gold natabir. Imih a baitumatum wainaben wanawanan narun fair nabaib ufunamaim boro nanawiy bora’araten fair baifa’en nit, Jesu Keriso nabirerereb ana veya’amaim.
8 Anh chị em chưa thấy Ngài nhưng yêu mến Ngài. Hiện anh chị em chưa thể thấy Ngài nhưng vẫn tin Ngài. Do đó, anh chị em tràn ngập vui mừng khôn tả, một niềm vui đầy vinh hiển.
8 Basit men kwa’i’itin baise isan kwabiyabow, men kwa’i’itin baise kwabitumatum. Naatu iti yasisir i igewasin kwanekwan, men karam boro isan tanao taniduduramih.
9 Anh chị em đang nhận mục đích của đức tin tức là sự cứu rỗi cho linh hồn mình.
9 Anayabin ayub ana yawas bain isan ana ef i baitumatum akisin.
10 Các nhà tiên tri đã tìm tòi kỹ lưỡng và cố gắng học biết về sự cứu rỗi nầy. Họ đã nói tiên tri về ân phúc sẽ đến với anh chị em.
10 Dinab oro’orot afa manaw kabeber God nabit isan hio kwanowar naatu nati yawas ana’an isan hamenamo yatehnub erekakaf hinuwet men kafaita.
11 Thánh Linh của Chúa Cứu Thế ngự trong các nhà tiên tri và báo cho họ biết trước về những khổ hình mà Đấng Cứu Thế phải chịu cùng với vinh hiển đến sau đó. Các nhà tiên tri ấy cố gắng học hỏi điều Thánh Linh đã tiết lộ cho họ, để biết khi nào những sự việc ấy sẽ xảy ra và thế gian sẽ như thế nào vào thời kỳ ấy.
11 Imih i tita’urin isan hinuwet mar biy boro namatar naatu boro mi’itube namatar. Keriso Anuninimaim dinab oro’orot iwanih hai tur eowen, Keriso nabi’akir ufunamaim wabin gagamin hinifai hinabora’arah.
12 Họ được biết rằng công tác của họ không phải ích lợi cho chính họ mà cho anh chị em, khi họ giảng cho anh chị em biết về chân lý mà anh chị em hiện đang nghe. Những người rao giảng Tin Mừng thuật cho anh chị em các điều ấy—những điều mà chính các thiên sứ cũng ao ước được thấy—qua sự soi dẫn của Thánh Linh, Đấng từ thiên đàng sai xuống.
12 God ana dinab oro’orot isah irerereb abistan i hisisinaf i men taiyuwih isah hibowabowamih baise i kwa isa hibow. Naatu sawar abisa inu’in kob abarayah tur gewasin hibai hina boun hiorereb kwanonowar. I Anun Kakafiyin marane hiyafar re’ere ana fairamaim kwa isa hibinan kwanonowar. Naatu iti sawar isah tounamatar auman tekokok kwanekwan hinaso’ob.
13 Cho nên anh chị em hãy chuẩn bị tinh thần phục vụ và hãy tiết độ. Anh chị em hãy đặt hết hi vọng nơi ân phúc mà Thượng Đế sẽ cho anh chị em khi Chúa Cứu Thế hiện ra.
13 Isan imih a not kwabogaigiwas bai’a’it isan, matatoniwa’an kwa anuhifot anababatun baigegewasinamaim kwanayai, ana maramaim Jesu Keriso nabirerereb kwa boro nit kwanab.
14 Hiện nay anh chị em đã trở nên con cái vâng phục của Thượng Đế nên đừng sống theo lối cũ nữa. Trước kia anh chị em không hiểu biết nên làm những điều ác theo ý mình.
14 Kwa i fanabow kek na’atube men kakafin ana naniyanamaim kwa ayawas nabonawiy marasika kwama’am na’atube kwanama’amih.
15 Nhưng hãy thánh hóa trong mọi hành vi, như Thượng Đế, Đấng gọi anh chị em là thánh, thì anh chị em cũng hãy thánh hóa.
15 Baise nati efanin God kwa eafi i kakafiyin, imih mar etei asinafumaim kakafiyi kwanama.
16 Thánh Kinh viết, “Các ngươi hãy thánh hóa vì ta là thánh.”
16 Buk Atamaninamaim eo, “Kwa etei i kakafiyinamaim kwanama, anayabin ayu i kakafiyinamaim ama’am.”
17 Anh chị em cầu nguyện với Thượng Đế và gọi Ngài là Cha, Ngài cân nhắc công việc mỗi người một cách công bằng. Cho nên trong khi còn là lữ khách trên đất hãy sống một cuộc đời kính sợ Thượng Đế.
17 God kwa Tamat kwarouw isan kwayoyoban, i sabuw etei hai bowabowamaim efufunih naatu men yait ta oukoun ebatabat. Kwa i nanawan sabuw na’atube iti tafaramaim kwama’am, imih God isan kwanabir. Isan imih mar etei a bowabowamaim God isan kakaf nama. Kwa a yawas tutufin iti tafaramamaim kwanama.
18 Trước kia anh chị em sống một cuộc đời vô dụng, theo nếp sống của tổ tiên truyền lại. Nhưng nay anh chị em đã được cứu khỏi cuộc sống vô dụng ấy rồi. Anh chị em được cứu chuộc, không phải bằng thứ có thể hư nát như vàng hay bạc,
18 Anayabin kwa kwaso’ob, kwa a’a’agir hai yawas kakafin hiyabunibun ra’iy na, ine Keriso kwa tubuni botaiti. Iti men boun gold o silver biyan ana gewasin ekukusaisir na’atube.
19 nhưng là bằng chính huyết quí báu của Chúa Cứu Thế. Như chiên con tinh sạch hoàn toàn,
19 Baise Keriso ana rara uhew bitan lamb, boubun biyan gewasin aurin feher en imaim tubunit.
20 Chúa Cứu Thế đã được chọn từ trước khi sáng thế nhưng vì anh chị em mà Ngài được tỏ ra cho thế gian vào các thời kỳ cuối cùng nầy.
20 Tafaram matara’e ana veya God Keriso rubin, kwa baiyawasi isan naatu boun iti yomaninamaim kwa isa irerereb kwa’i’itin.
21 Nhờ Chúa Cứu Thế, anh chị em tin nhận Thượng Đế, là Đấng khiến Ngài sống lại từ kẻ chết và ban cho Ngài sự vinh hiển. Vì thế đức tin và hi vọng anh chị em được đặt trong Thượng Đế.
21 I wanawananamaim kwa God kwaitumitum, morobone i yawas misir naatu aiwob God itin. Imih kwa a baitumatum naatu a nuhifot God wanawananamaim ema’am.
22 Nay anh chị em đã làm linh hồn mình tinh khiết do vâng phục chân lý để có một tình yêu chân thành đối với các anh chị em tín hữu khác, vậy hãy hết lòng yêu mến nhau.
22 Kwa i boun turobe kwabobosiyasiyaramaim kusouwi uhew kwamatar, imih a yabow a’ofonah isah i gewasin maiyow, dogor babanika a’ofonah isah kwaniyabuwih.
23 Anh chị em đã được sinh lại, sự sống mới nầy không phải đến từ hột giống mục nát mà đến từ hột giống còn sống mãi qua lời còn đời đời của Thượng Đế.
23 Anayabin kwa i God ana tur yawasin naatu wanatowanin kwanonowar imaim yawas boubun kwabai maiye. Ana’itinin iti tur i ub yawasin kwabai men murubin ana ubamih, baise wanatowan ana ub kwabai boro nama wanatowan.
24 Thánh Kinh viết,
24 Buk Atamaninamaim eo,
25 nhưng lời của Thượng Đế còn đời đời.” Ê-sai 40:6-8
25 Baise Regah ana tur ikwah sawar nama wanatowan.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Pedro 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.