1 Crônicas 26
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 Sau đây là nhóm người giữ cửa. Từ gia đình Cô-ra có Mê-sê-lê-mia, con trai Cô-rê, thuộc gia đình A-sáp.
1 Acerca das divisões dos porteiros: dos coraítas foi Meselemias, o filho de Coré, dos filhos de Asafe.
2 Mê-sê-lê-mia có con trai. Con trưởng nam là Xa-cha-ri, con thứ nhì là Giê-đia-ên, con thứ ba là Xê-ba-đia, Giát-ni-ên là con thứ tư,
2 E os filhos de Meselemias foram: Zacarias, o primogênito; Jediael, o segundo; Zebadias, o terceiro; Jatniel, o quarto;
3 Ê-lam là con thứ năm, Giê-hô-ha-nan là con thứ sáu, và Ê-li-ê-hô-ê-nai là con thứ bảy.
3 Elão, o quinto; Joanã, o sexto; Elioenai, o sétimo.
4 Ô-bết Ê-đôm cũng có con trai. Con trưởng nam là Sê-mai-gia, con thứ nhì là Giê-hô-xa-bát, con thứ ba là Giô-a, con thứ tư là Xa-ca, con thứ năm là Nê-tha-nên,
4 Além disso, os filhos de Obede-Edom foram: Semaías, o primogênito; Jeozabade, o segundo; Joá, o terceiro; e Sacar, o quarto; e Natanael, o quinto;
5 Am-mi-ên là con thứ sáu, Y-xa-ca là con thứ bảy, và Bêu-lê-thai là con thứ tám. Thượng Đế ban cho Ô-bết Ê-đôm có nhiều con.
5 Amiel, o sexto; Issacar, o sétimo; Peuletai, o oitavo; porque Deus o abençoou.
6 Sê-mai-gia, con trai Ô-bết Ê-đôm cũng có con trai. Họ đều là trưởng gia đình trong nhà cha mình vì họ đều có khả năng.
6 Também a seu filho Semaías nasceram filhos que governaram toda a casa do seu pai; porque eram homens fortes e valentes.
7 Các con Sê-mai-gia là Ốt-ni, Rê-pha-ên, Ô-bết, Ên-xa-bát, Ê-li-hu, và Sê-ma-kia. Ê-li-hu và Sê-ma-kia là các chiến sĩ.
7 Os filhos de Semaías: Otni, e Rafael, e Obede, e Elzabade; cujos irmãos, Eliú e Semaquias, eram homens fortes.
8 Tất cả các người đó đều là con cháu của Ô-bết Ê-đôm. Họ cùng các con trai và thân thuộc là những người có khả năng và làm việc giỏi. Ô-bết Ê-đôm có tất cả sáu mươi hai con cháu.
8 Todos estes dos filhos de Obede-Edom; eles e seus filhos e seus irmãos, homens aptos para força e para o serviço, eram sessenta e dois de Obede-Edom.
9 Mê-sê-lê-mia có con trai và thân thuộc là những tay thợ khéo. Tổng cộng tất cả mười tám người.
9 E Meselemias teve filhos e irmãos, dezoito homens fortes.
10 Từ gia đình Mê-ra-ri, Hô-sa có con trai. Sim-ri được cử chịu trách nhiệm dù rằng ông không phải là trưởng nam nhưng cha ông cử ông đảm trách.
10 Também Hosa, dos filhos de Merari, teve filhos: Sinri, o chefe (pois embora ele não fosse o primogênito, o seu pai fez dele, mesmo assim, chefe);
11 Con thứ nhì của ông là Hinh-kia, con thứ ba là Ta-ba-lia, con thứ tư là Xa-cha-ri. Tổng cộng Hô-sa có mười ba con trai và thân thuộc.
11 Hilquias, o segundo; Tebalias, o terceiro, Zacarias, o quarto; todos os filhos e irmãos de Hosa foram treze.
12 Đó là những trưởng toán giữ cửa. Họ phục vụ trong đền thờ Thượng Đế. Các thân nhân họ cũng phục vụ trong đền thờ.
12 Entre estes estavam as divisões dos porteiros, a saber; entre os principais, tendo guardas um diante do outro, para ministrar na casa do SENHOR.
13 Mỗi gia đình bắt thăm để chọn cửa nào phải giữ. Già trẻ đều phải bắt thăm.
13 E eles lançaram sorte, tanto os pequenos como os grandes, segundo a casa dos seus pais, para cada portão.
14 Mê-sê-lê-mia bắt thăm trúng Cửa Đông. Rồi bắt thăm cho Xa-cha-ri, con Mê-sê-lê-mia. Ông là một cố vấn có tài và được chọn Cửa Bắc.
14 E a sorte oriental caiu para Selemias. Então, para Zacarias, o seu filho, um sábio conselheiro, lançaram sorte; e a sua sorte saiu para o norte.
15 Ô-bết Ê-đôm được bắt thăm trúng Cửa Nam, và các con trai ông được bắt thăm để giữ kho.
15 Para Obede-Edom o lado sul; e aos seus filhos, as casas dos depósitos.
16 Súp-bim và Hô-sa được bắt thăm trúng Cửa Tây và Cửa Sa-lê-kết trên con đường phía trên. Các người giữ cửa đứng cạnh nhau.
16 Para Supim e Hosa a sorte saiu na parte ocidental, com o portão Salequete, perto da estrada que sobe, guarda diante de guarda.
17 Mỗi ngày có sáu người Lê-vi đứng canh Cửa Đông; bốn người giữ Cửa Bắc; bốn người giữ Cửa Nam; và lúc nào cũng có hai người giữ kho.
17 No lado oriental estavam seis levitas, no lado norte quatro por dia, no lado sul quatro por dia, porém para as casas dos depósitos de dois em dois.
18 Có hai người gác sân Tây, và bốn người gác con đường đến sân.
18 Em Parbar, no lado ocidental, quatro no caminho elevado, e dois em Parbar.
19 Đó là những nhóm giữ cửa từ các gia đình Cô-ra và Mê-ra-ri.
19 Estas são as divisões dos porteiros entre os filhos de Coré, e entre os filhos de Merari.
20 Còn người Lê-vi khác thì chịu trách nhiệm giữ kho ngân khố của đền thờ Thượng Đế và những kho chứa các vật dụng thánh.
20 E dos levitas, Aías estava a cargo dos tesouros da casa de Deus, e a cargo dos tesouros das coisas sagradas.
21 La-đan là con trai Ghẹt-sôn và tổ tiên của nhiều họ hàng. Giê-hi-ên làm trưởng của một trong các họ hàng.
21 Os filhos de Ladã, os filhos do gersonita Ladã, pais chefes de Ladã, o gersonita, foram: Jeieli.
22 Các con trai của ông là Xê-tham và Giô-ên, em ông. Họ chịu trách nhiệm về kho ngân khố trong đền thờ CHÚA.
22 Os filhos de Jeieli: Zetã, e Joel, seu irmão, os quais estavam a cargo dos tesouros da casa do SENHOR.
23 Các lãnh tụ khác được chọn từ trong các họ hàng của Am-ram, Y-Xa, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
23 Dos anramitas, e dos izaritas, dos hebronitas, e dos ozielitas,
24 Su-ba-ên, con cháu Ghẹt-sôn, con trai Mô-se là người chịu trách nhiệm kho ngân khố.
24 e Sebuel, o filho de Gérson, o filho de Moisés, era governante dos tesouros.
25 Sau đây là các thân nhân của Su-ba-ên từ Ê-li-ê-xe: Rê-ha-bia con trai Ê-li-ê-xe, Giê-sai-gia con trai Rê-ha-bia, Giô-ram con trai Giê-sai-gia, Xích-ri con trai Giô-ram, và Sê-lô-mít con trai Xích-ri.
25 E os seus irmãos por Eliézer: Reabias, seu filho; e Jesaías, seu filho; e Jorão, seu filho; e Zicri, seu filho; e Selomite, seu filho;
26 Sê-lô-mít và thân thuộc ông chịu trách nhiệm về mọi thứ đã được vua Đa-vít gom góp cho đền thờ, theo trưởng gia đình, những người chỉ huy hàng ngàn, hàng trăm người và theo các sĩ quan chỉ huy quân lực khác.
26 Este Selomite e seus irmãos estavam a cargo de todos os tesouros das coisas sagradas; as quais Davi, o rei, e os pais chefes, os capitães sobre milhares e centúrias, e os capitães do exército, tinham consagrado.
27 Họ cũng dâng một số những chiến lợi phẩm lấy được để dùng sửa chữa đền thờ CHÚA.
27 Dos despojos ganhos em batalhas eles dedicavam para manter a casa do SENHOR.
28 Sê-lô-mít và các thân nhân ông chịu trách nhiệm về những vật thánh. Một số được Sa-mu-ên, đấng tiên kiến, Sau-lơ, con của Kích, Áp-ne con trai Nê-rơ và Giô-áp con trai Xê-ru-gia tặng,
28 E tudo o que Samuel, o vidente, e Saul, o filho de Quis, e Abner, o filho de Ner, e Joabe, o filho de Zeruia, tinham consagrado; e quem quer que houvesse consagrado alguma coisa, estava isto sob a mão de Selomite, e dos seus irmãos.
29 Kê-na-nia xuất thân từ gia đình Y-xa. Ông và các con trai ông phục vụ bên ngoài đền thờ với tư cách sĩ quan và quan án lưu động nhiều nơi trong Ít-ra-en.
29 Dos izaritas, Quenanias e seus filhos foram postos para os negócios externos sobre Israel, como oficiais e juízes.
30 Ha-sa-bia người thuộc gia đình Hếp-rôn. Ông và các thân thuộc chịu trách nhiệm cho công việc CHÚA và công tác của vua trong Ít-ra-en về phía Tây sông Giô-đanh. Trong nhóm Ha-sa-bia có một ngàn bảy trăm thợ khéo.
30 E dos hebronitas; Hasabias e seus irmãos, homens valentes, mil e setecentos, tinham a seu cargo a Israel além do Jordão para o ocidente, em todos os negócios do SENHOR, e no serviço do rei.
31 Gia phổ của gia đình Hếp-rôn cho thấy Giê-ri-a là lãnh tụ. Trong năm thứ bốn mươi triều đại Đa-vít, người ta sưu tầm sổ sách thì thấy một số người có khả năng trong gia đình Hếp-rôn sống ở Gia-xe thuộc vùng Ghi-lê-át.
31 Entre os hebronitas estava Jerias, o chefe, a saber, no meio dos hebronitas, segundo as gerações dos pais dele. No quadragésimo ano do reinado de Davi eles foram procurados, e foram encontrados ali entre os homens fortes e valentes em Jazer de Gileade.
32 Giê-ri-a có hai ngàn bảy trăm thân nhân là các tay thợ khéo và là chủ gia đình. Vua Đa-vít giao cho họ trách nhiệm hướng dẫn các chi tộc Ru-bên, Gát, và Ma-na-xe miền Đông trong khi làm công việc Thượng Đế và công tác của vua.
32 E os seus irmãos, homens valentes, eram dois mil e setecentos pais chefes, aos quais o rei Davi fez governantes sobre os rubenitas, sobre os gaditas, e sobre a meia tribo de Manassés, para todos os assuntos pertencentes a Deus, e aos negócios do rei.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Crônicas 26, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.