1 Crônicas 25
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 Đa-vít và các viên chỉ huy quân lực chọn một số con trai của A-sáp, Hê-man, và Giê-đu-thun để nói tiên tri và chơi đờn cầm, đờn sắt, và chập chỏa. Sau đây là danh sách của những người phụ trách việc ấy:
1 Além disso, Davi e os capitães do exército separaram para o serviço alguns dos filhos de Asafe, e de Hemã, e de Jedutum, que deveriam profetizar com harpas, com saltérios, e com címbalos; e o número dos trabalhadores, segundo o seu serviço, era:
2 Các con trai A-sáp lo việc nầy là Xa-cua, Giô-xép, Nê-tha-nia, và A-sa-rê-la. Theo vua chỉ định, A-sáp nói tiên tri, còn các con trai ông đứng kế ông.
2 dos filhos de Asafe: Zacur, e José, e Netanias, e Asarela, os filhos de Asafe, sob as mãos de Asafe, o qual profetizava segundo a ordem do rei.
3 Các con trai Giê-đu-thun lo việc nầy là Ghê-đa-lia, Xê-ri, Giê-sai-gia, Si-mê-i, Ha-sa-bia, và Mát-ti-thia. Có tất cả sáu người do Giê-đu-thun điều động. Ông chơi đờn sắt, và nói tiên tri để dâng lời cảm tạ cùng ca ngợi CHÚA.
3 De Jedutum: os filhos de Jedutum; Gedalias, e Zeri, e Jesaías, Hasabias, e Matitias, seis, sob as mãos do seu pai, Jedutum, que profetizava com uma harpa, para dar graças e louvor ao SENHOR.
4 Các con trai Hê-man phụ trách âm nhạc là Búc-kia, Mát-ta-thia, U-xi-ên, Su-ba-ên, Giê-ri-mốt, Ha-ha-nia, Ha-na-ni, Ê-li-a-tha, Ghi-đanh-ti, Rô-mam-ti Ê-xe, Giốt-bê-ca-sa, Manh-lô-thi, Hô-thia, và Ma-ha-giốt.
4 De Hemã: os filhos de Hemã; Buquias, Matanias, Uziel, Sebuel, Jerimote, Hananias, Hanani, Eliata, Gidalti, Romanti-Ézer, Josbecasa, Maloti, Hotir, e Maaziote;
5 Tất cả những người ấy đều là các con trai Hê-man, người tiên kiến của Đa-vít. Thượng Đế hứa làm cho Hê-man hùng mạnh vì thế nên ông có nhiều con trai. Thượng Đế ban cho ông mười bốn con trai và ba con gái.
5 todos estes eram os filhos de Hemã, o vidente do rei nas palavras de Deus, para erguer o chifre. E Deus deu a Hemã, catorze filhos e três filhas.
6 Hê-man điều động tất cả các con trai mình trong việc phụ trách âm nhạc cho đền thờ CHÚA và sử dụng chập chỏa, đờn cầm, đờn sắt; đó là cách họ phục vụ trong đền thờ Thượng Đế. Vua Đa-vít chịu trách nhiệm về A-sáp, Giê-đu-thun, và Hê-man.
6 Todos estes estiveram debaixo das mãos do seu pai para cânticos na casa do SENHOR, com címbalos, saltérios, e harpas para o serviço da casa de Deus, segundo a ordem do rei a Asafe, Jedutum e Hemã.
7 Các người đó và thân nhân của họ được huấn luyện và có tài về âm nhạc ca ngợi CHÚA. Tổng số người lo việc nầy là hai trăm tám mươi tám người.
7 Então, o número deles, com os seus irmãos que eram instruídos nos cânticos do SENHOR, a saber, todos os que eram peritos, era de duzentos e oitenta e oito.
8 Mỗi người bắt thăm để chọn thời gian gia đình mình phục vụ nơi đền thờ. Người già, người trẻ, thầy hay trò đều phải bắt thăm.
8 E eles lançaram sorte, guarda contra guarda, tanto o pequeno como o grande, tanto o mestre quanto o discípulo.
9 Đầu tiên thăm rơi nhằm Giô-xép thuộc gia đình A-sáp.
9 Ora, a primeira sorte saiu por Asafe para José; a segunda para Gedalias, que, com os seus irmãos e filhos eram doze;
10 Thăm thứ ba chọn mười hai người từ Xa-cua, các con trai và thân quyến ông.
10 a terceira para Zacur, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
11 Thăm thứ tư chọn mười hai người từ Ích-ri, các con trai và thân quyến ông.
11 a quarta para Izri, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
12 Thăm thứ năm chọn mười hai người từ Nê-tha-nia, các con trai và thân quyến ông.
12 a quinta para Netanias, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
13 Thăm thứ sáu chọn mười hai người từ Búc-kia, các con trai và thân quyến ông.
13 a sexta para Buquias, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
14 Thăm thứ bảy chọn mười hai người từ Giê-xa-rê-la, các con trai và thân quyến ông.
14 a sétima para Jesarela, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
15 Thăm thứ tám chọn mười hai người từ Giê-sai-gia, các con trai và thân quyến ông.
15 a oitava para Jesaías, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
16 Thăm thứ chín chọn mười hai người từ Mát-tha-thia, các con trai và thân quyến ông.
16 a nona para Matanias, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
17 Thăm thứ mười chọn mười hai người từ Si-mê-i, các con trai và thân quyến ông.
17 a décima para Simei, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
18 Thăm thứ mười một chọn mười hai người từ A-xa-rên, các con trai và thân quyến ông.
18 a undécima para Azarel, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
19 Thăm thứ mười hai chọn mười hai người từ Ha-sa-bia, các con trai và thân quyến ông.
19 a duodécima para Hasabias, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
20 Thăm thứ mười ba chọn mười hai người từ Su-ba-ên, các con trai và thân quyến ông.
20 a décima terceira para Subael, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
21 Thăm thứ mười bốn chọn mười hai người từ Mát-ti-thia, các con trai và thân quyến ông.
21 a décima quarta para Matitias, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
22 Thăm thứ mười lăm chọn mười hai người từ Giê-ri-mốt, các con trai và thân quyến ông.
22 a décima quinta para Jerimote, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
23 Thăm thứ mười sáu chọn mười hai người từ Ha-na-nia, các con trai và thân quyến ông.
23 a décima sexta para Hananias, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
24 Thăm thứ mười bảy chọn mười hai người từ Giốt-bê-ca-sa, các con trai và thân quyến ông.
24 a décima sétima para Josbecasa, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
25 Thăm thứ mười tám chọn mười hai người từ Ha-na-ni, các con trai và thân quyến ông.
25 a décima oitava para Hanani, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
26 Thăm thứ mười chín chọn mười hai người từ Manh-lô-thi, các con trai và thân quyến ông.
26 a décima nona para Maloti, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
27 Thăm thứ hai mươi chọn mười hai người từ Ê-li-a-thia, các con trai và thân quyến ông.
27 a vigésima para Eliata, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
28 Thăm thứ hai mươi mốt chọn mười hai người từ Hô-thia, các con trai và thân quyến ông.
28 a vigésima primeira para Hotir, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
29 Thăm thứ hai mươi hai chọn mười hai người từ Ghít-đanh-thi, các con trai và thân quyến ông.
29 a vigésima segunda para Gidalti, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
30 Thăm thứ hai mươi ba chọn mười hai người từ Ma-ha-xi-ốt, các con trai và thân quyến ông.
30 a vigésima terceira para Maaziote, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze;
31 Thăm thứ hai mươi bốn chọn mười hai người từ Rô-mam-ti Ê-xe, các con trai và thân quyến ông.
31 a vigésima quarta para Romanti-Ézer, ele, os seus filhos, e os seus irmãos, eram doze.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Crônicas 25, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.