1 Crônicas 11

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Sau đó dân Ít-ra-en đến cùng Đa-vít ở Hếp-rôn và nói, “Nầy, chúng tôi là anh em ruột thịt với ông.
1 Então, todo o Israel se ajuntou a Davi em Hebrom, dizendo: Eis que somos teus ossos e tua carne.
2 Trong thời gian Sau-lơ làm vua, ông là người hướng dẫn dân Ít-ra-en ra trận. CHÚA là Thượng Đế ông nói cùng ông, ‘Ngươi sẽ là người chăn dân Ít-ra-en ta. Ngươi sẽ lãnh đạo họ.’”
2 E também já dantes, sendo Saul ainda rei, eras tu o que fazias sair e entrar a Israel; também o Senhor , teu Deus, te disse: Tu apascentarás o meu povo de Israel e tu serás chefe sobre o meu povo de Israel.
3 Vậy các bô lão Ít-ra-en đến cùng vua Đa-vít tại Hếp-rôn. Ông lập giao ước với họ ở Hếp-rôn trước mặt CHÚA. Rồi họ đổ dầu lên Đa-vít lập ông làm vua Ít-ra-en. CHÚA đã hứa qua Ít-ra-en là việc phải xảy ra như thế.
3 Também vieram todos os anciãos de Israel ao rei, a Hebrom, e Davi fez com eles aliança em Hebrom, perante o Senhor ; e ungiram Davi rei sobre Israel, conforme a palavra do Senhor pelo ministério de Samuel.
4 Đa-vít và toàn dân Ít-ra-en đi đến thành Giê-ru-sa-lem. Lúc đó Giê-ru-sa-lem gọi là Giê-bu, và dân sống ở đó gọi là dân Giê-bu-sít.
4 E partiu Davi e todo o Israel para Jerusalém, que é Jebus, porque ali estavam os jebuseus, moradores da terra.
5 Chúng bảo Đa-vít, “Ngươi không thể nào vào thành chúng ta được đâu.” Nhưng Đa-vít chiếm thành Giê-ru-sa-lem có vách kiên cố, và nó trở nên thành Đa-vít.
5 E disseram os moradores de Jebus a Davi: Tu não entrarás aqui. Porém Davi ganhou a fortaleza de Sião, que é a Cidade de Davi.
6 Đa-vít nói, “Ai xung phong tấn công dân Giê-bu-sít sẽ được làm chỉ huy toàn quân đội ta.” Giô-áp con trai Xê-ru-gia hướng dẫn cuộc tấn công nên ông làm chỉ huy quân đội.
6 Porque disse Davi: Qualquer que primeiro ferir os jebuseus será chefe e maioral. Então, Joabe, filho de Zeruia, subiu primeiro a ela, pelo que foi feito chefe.
7 Sau đó Đa-vít vào cư trú trong thành có vách kiên cố ấy cho nên nó mang tên là thành Đa-vít.
7 E Davi habitou na fortaleza, pelo que se chamou a Cidade de Davi.
8 Đa-vít xây lại thành, bắt đầu nơi người ta lấp đất cho đến vách bao quanh thành. Giô-áp sửa chữa các phần khác của thành phố.
8 E edificou a cidade ao redor, desde Milo até completar o circuito; e Joabe renovou o resto da cidade.
9 Đa-vít càng ngày càng mạnh. CHÚA Toàn Năng ở cùng ông.
9 E ia Davi cada vez mais aumentando e crescendo, porque o Senhor dos Exércitos era com ele.
10 Sau đây là danh sách những người cầm đầu các chiến sĩ của Đa-vít, giúp ông thêm mạnh. Tất cả dân Ít-ra-en cũng ủng hộ nước của Đa-vít. Các anh hùng nầy và toàn dân Ít-ra-en lập Đa-vít làm vua, như CHÚA đã hứa.
10 E estes foram os chefes dos heróis que Davi tinha e que o apoiaram fortemente no seu reino, com todo o Israel, para o fazerem rei, conforme a palavra do Senhor , no tocante a Israel.
11 Sau đây là danh sách các chiến sĩ của Đa-vít:
11 E estes foram do número dos heróis que Davi tinha: Jasobeão, hacmonita, o principal dos capitães, o qual, brandindo a sua lança contra trezentos, de uma vez os matou.
12 Kế ông có Ê-lê-a-xa, một trong Ba Chiến sĩ. Ê-lê-a-xa là con trai Đô-đai gốc dân A-hô-hít.
12 E, depois dele, Eleazar, filho de Dodô, o aoíta; ele estava entre os três varões.
13 Ê-lê-a-xa có mặt với Đa-vít tại Bát Đa-mim khi quân Phi-li-tin đến tấn công. Ở đó có một đồng lúa mạch. Dân Ít-ra-en trốn chạy khỏi người Phi-li-tin,
13 Este esteve com Davi em Pas-Damim, quando os filisteus ali se ajuntaram à peleja, e o pedaço de campo estava cheio de cevada, e o povo fugiu de diante dos filisteus.
14 nhưng họ đứng lại giữa đồng lúa đó chiến đấu và giết người Phi-li-tin. CHÚA ban chiến thắng lớn cho họ.
14 E puseram-se no meio daquele pedaço, e o defenderam, e feriram os filisteus; e promoveu o Senhor um grande livramento.
15 Có lần, ba trong số Ba Mươi Chiến sĩ, tức các chiến sĩ nòng cốt của Đa-vít đến gặp ông ở tảng đá gần hang A-đu-lam. Lúc đó quân Phi-li-tin đang đóng trại trong thung lũng Rê-pha-im.
15 E três dos trinta chefes desceram à penha, a Davi, na caverna de Adulão; e o arraial dos filisteus estava acampado no vale dos Refains.
16 Lúc ấy Đa-vít đang ở trong mật khu, còn một số quân Phi-li-tin đang ở Bết-lê-hem.
16 E Davi estava, então, no lugar forte, e o alojamento dos filisteus estava, então, em Belém.
17 Đa-vít quá khát nước nên ông nói, “Ôi, ước gì có ai đi lấy cho ta nước từ giếng gần cổng thành Bết-lê-hem!”
17 E desejou Davi e disse: Quem me dará a beber da água do poço de Belém, que está junto à porta?
18 Cho nên Ba Người đó xông qua hàng rào quân Phi-li-tin và lấy nước từ giếng gần cổng thành Bết-lê-hem. Khi họ mang nước về cho Đa-vít thì ông không chịu uống. Ông đổ nước ra trước mặt CHÚA,
18 Então, aqueles três romperam pelo arraial dos filisteus e tiraram água do poço de Belém que estava à porta; e tomaram dela e a trouxeram a Davi, porém Davi não a quis beber, mas a derramou perante o Senhor .
19 nói rằng, “Xin CHÚA đừng để tôi uống nước nầy! Vì chẳng khác nào uống huyết của những người đã liều mạng lấy nước về cho tôi!” Cho nên Đa-vít nhất định không chịu uống. Đó là những hành vi dũng cảm của ba chiến sĩ gan dạ ấy.
19 E disse: Nunca meu Deus permita que faça tal! Beberia eu o sangue destes varões com as suas vidas? Pois, com perigo das suas vidas, a trouxeram. E ele não a quis beber. Isto fizeram aqueles três valentes.
20 A-bi-sai, em Giô-áp chỉ huy Toán Ba Người. A-bi-sai dùng giáo đánh giết ba trăm binh sĩ. Ông nổi danh như Ba Người,
20 E também Abisai, irmão de Joabe, foi chefe de três, o qual, brandindo a sua lança contra trezentos, os feriu; e teve nome entre os três.
21 nhưng được tôn trọng hơn Ba Người ấy. Ông chỉ huy Toán Ba Người dù không thuộc về toán nầy.
21 Dos três foi mais ilustre do que os outros dois, pelo que foi chefe deles; porém não chegou aos primeiros três.
22 Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa là một chiến sĩ gan dạ từ Cáp-xê-ên, thực hiện nhiều kỳ công. Ông giết hai trong số các chiến sĩ xuất sắc nhất của Mô-áp. Ông cũng xuống hầm đá giết một con sư tử vào một ngày tuyết rơi.
22 Também Benaia, filho de Joiada, filho de um valente varão, grande em obras, de Cabzeel; ele feriu dois fortes leões de Moabe; e também desceu e feriu um leão dentro de uma cova, no tempo da neve.
23 Bê-na-gia giết một người Ai-cập cao khoảng bảy bộ rưỡi và có cây giáo lớn như trục thợ dệt. Bê-na-gia chỉ có một dùi cui trong tay nhưng ông giựt cây giáo ra khỏi tay người Ai-cập và giết hắn bằng chính cây giáo của hắn.
23 Também feriu ele a um homem egípcio, homem de grande altura, de cinco côvados; e trazia o egípcio uma lança na mão, como o eixo do tecelão; mas desceu contra ele com uma vara, e arrancou a lança da mão do egípcio, e o matou com a sua própria lança.
24 Đó là những chiến công của Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa. Ông nổi tiếng như Toán Ba Người.
24 Estas coisas fez Benaia, filho de Joiada, pelo que teve nome entre aqueles três varões.
25 Ông được tôn trọng hơn Toán Ba Mươi nhưng không thuộc Toán Ba Người. Đa-vít cử ông chỉ huy toán hộ vệ cho mình.
25 Eis que dos trinta foi ele o mais ilustre; contudo, não chegou aos três; e Davi o pôs sobre os da sua guarda.
26 Sau đây là danh sách các chiến sĩ anh dũng: A-xa-ên, em Giô-áp; Ên-ha-nan, con trai Đô-đô người Bết-lê-hem;
26 E foram os heróis dos exércitos: Asael, irmão de Joabe, Elanã, filho de Dodô, de Belém;
27 Sa-mốt người Ha-rô-rít; Hê-lê người Bê-lô-nít;
27 Samote, o harodita; Heles, o pelonita;
28 Y-ra, con Ích-kê, từ Thê-cô-a; A-bi-ê-xe người A-na-thốt;
28 Ira, filho de Iques, o tecoíta; Abiezer, o anatotita;
29 Xi-bê-cai người Hu-sa-thít; Y-lai người A-hô-hít;
29 Sibecai, o husatita; Ilai, o aoíta;
30 Ma-ha-rai người Nê-tô-pha-thít; Hê-lết, con Ba-a-na, người Nê-tô-pha-thít;
30 Maarai, o netofatita; Helede, filho de Baaná, o netofatita;
31 Y-thai, con Ri-bai, từ Ghi-bê-a thuộc xứ Bên-gia-min; Bê-na-gia người Phi-ra-thô-nít;
31 Itai, filho de Ribai, de Gibeá, dos filhos de Benjamim; Benaia, o piratonita;
32 Ha-rai từ vùng hố của Ga-ách; A-bi-ên người Ác-ba-thít;
32 Hurai, do ribeiro de Gaás; Abiel, o arbatita;
33 A-ma-vết, người Ba-ha-ru-mít; Ê-li-a-ba người Sa-anh-bô-nít;
33 Azmavete, o baarumita; Eliaba, o saalbonita.
34 các con trai của Ha-xem người Ghi-xôn; Giô-na-than con trai Sa-ghê, người Ha-ra-rít;
34 Dos filhos de Hasém, o gizonita: Jônatas, filho de Sage, o hararita;
35 A-hi-am con trai Xa-ca người Ha-ra-rít; Ê-li-phanh, con U-rơ;
35 Aião, filho de Sacar, o hararita; Elifal, filho de Ur;
36 Hê-phe người Mê-kê-ra-thít; A-hi-gia người Bê-lô-nít;
36 Héfer, o mequeratita; Aías, o pelonita;
37 Hết-rô người Cạt-mên; Na-a-rai, con Ết-bai;
37 Hezro, o carmelita; Naarai, filho de Ezbai;
38 Giô-ên em Na-than; Míp-ha con trai Hát-ri;
38 Joel, irmão de Natã; Mibar, filho de Hagri;
39 Xê-léc người Am-môn; Na-ha-rai người Bê-rô-thít, sĩ quan vác áo giáp cho Giô-áp, con trai Xê-ru-gia.
39 Zeleque, o amonita; Naarai, o berotita, escudeiro de Joabe, filho de Zeruia;
40 Y-ra người Ích-rít; Ga-rếp người Ích-rít;
40 Ira, o itrita; Garebe, o itrita;
41 U-ri người Hi-tít; Xa-bát con trai A-lai;
41 Urias, o heteu; Zabade, filho de Alai;
42 A-đi-na, con trai Si-xa người Ru-bên, đồng thời là lãnh tụ của người Ru-bên cùng ba mươi binh sĩ mình;
42 Adina, filho de Siza, o rubenita, chefe dos rubenitas; todavia, sobre ele havia trinta;
43 Ha-nan con trai Ma-a-ca; Giô-xa-phát người Mích-nít;
43 Hanã, filho de Maaca; e Josafá, o mitenita;
44 U-xia người Ách-tê-ra-thít; Sa-ma và Giê-i-ên con trai Hô-tham người A-rô-e-rít;
44 Uzias, o astaratita; Sama e Jeiel, filhos de Hotão, o aroerita;
45 Giê-đi-a-ên con trai Xim-ri; Giô-ha, em Giê-đi-a-ên, người Thi-xít;
45 Jediael, filho de Sinri; e Joá, seu irmão, o tizita;
46 Ê-li-ên người Ma-ha-vít; Giê-ri-bai và Giô-sa-via, hai con trai của Ên-a-am; Ít-ma người Mô-áp;
46 Eliel, o maavita; Jeribai e Josavias, filhos de Elnaão; e Itma, o moabita,
47 Ê-li-ên, Ô-bết, và Gia-a-si-ên người Mê-xô-ba-ít.
47 Eliel, e Obede, e Jaasiel, o mezobaíta.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Crônicas 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.