1 Coríntios 3

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Thưa anh chị em, trước kia tôi chưa thể nói với anh chị em như với người thiêng liêng. Tôi chỉ có thể nói với anh chị em như người thuộc về trần gian—giống như các em bé trong Chúa Cứu Thế vậy.
1 Taitu ayu men karam boro sabuw iyab God Anunin hibai hima’am au’uwih na’atube kwa au’uwimih. Baise tafaram ana naniyanamaim au’uwi, anayabin kwa a baitumatum Keriso wanawananamaim men ra’at. Kwa a’itinin i kek sosof na’atube.
2 Tôi chỉ có thể lấy sữa nuôi anh chị em chứ không thể dùng thức ăn cứng. Ngay đến bây giờ anh chị em cũng chưa sẵn sàng nhận thức ăn cứng.
2 Imih kwa i boro kek sosof na’atube anitomani, men bay mafur anit, anayabin kwa bay aanin isan wa’ar men hiyen, tur anababatun wa’ar men hikufot nati bay isan.
3 Anh chị em chưa trưởng thành về mặt thiêng liêng vì giữa vòng anh chị em vẫn còn có đố kỵ, cãi vã. Những điều ấy chứng tỏ anh chị em chưa đủ thiêng liêng. Anh chị em hành động giống y như người thế gian.
3 Kwa ama ana itinin i boro’ika tafaram ana yawasamaim kwama’am, anayabin kwa boro’ika kwama kwabibobowen, taiyuw nena kwabigamigam, imih nati ebi’obaiyit, kwa i tafaram nowan naatu tafaram ana naniyanamaim kwama’am.
4 Có người trong vòng anh chị em nói, “Tôi theo Phao-lô,” người khác thì nói, “Tôi theo A-bô-lô,” như thế có phải anh chị em đã hành động như người trần tục không?
4 Imih orot ta kuo, “Ayu i Paul abi’ufunun,” orot ta kuo, “Ayu i Apollos abi’ufunun.” Nati na’atube kwabiwa’an ana itinin kwa i tafaram ana sabuw tisisinafube kwama kwasisinaf.
5 A-bô-lô là gì?—Hẳn là không! Phao-lô có ra gì không?—Hẳn là không! Chúng tôi chỉ là đầy tớ của Thượng Đế giúp hướng dẫn anh chị em tin theo Ngài thôi. Mỗi người chúng tôi làm phần vụ Ngài giao cho.
5 Men kwananot Apollos i orot na’in, naatu men kwananot Paul i orot na’in, En. Aki i God ana akir wairafi, imih kwa aibaisi kwana God kwabitumitum, nati i aki ta’ita’imon ai bowabow God biti’imaim abowabow.
6 Tôi trồng, A-bô-lô tưới. Nhưng Thượng Đế, Đấng làm cho lớn lên mới quan trọng.
6 Ayu ub atanum, Apollos ufu na tafan harew rir. Baise God akisinamo iwa’an ub kuboun yen ra’at.
7 Người trồng, kẻ tưới không đáng kể gì cả. Người quan trọng là Đấng làm cho lớn lên.
7 Orot yait ub tatanum naatu orot yait harew ririr i men abisa hiwa’an matar. Baise God akisinamo ub kaif yen ra’at
8 Người trồng và kẻ tưới đều theo đuổi cùng một mục đích, mỗi người đều sẽ nhận lãnh thù lao theo công khó mình.
8 Orot yait ub tatanum naatu orot yait harew ririr hairi hai not i ta’imon hinot hisinaf. Imih God boro ta’ita’imon hai bowabowamaim hibowabow isan nibaiyanih.
9 Chúng tôi là nhân công của Thượng Đế, cùng cộng tác với nhau; còn anh chị em là đồng ruộng và là nhà của Ngài.
9 Anayabin it etei i tai’ofbonen God isan tabowabow, imih kwa dogor i God ana me naatu ana bar.
10 Nhờ ân tứ Thượng Đế ban cho tôi, tôi đã đặt nền móng như một thợ xây nhà khéo. Còn những người khác xây trên nền ấy. Nhưng ai nấy hãy thận trọng về cách mình xây.
10 Manaw kabeber Godane abai, bar ana wabat arouw, wowab so’obayah tewowowab na’atube. Naatu orot afa iti bar ana wabat tafanamaim hibat tewowowab. Baise orot ta’ita’imon matah toniwa’an bar hinanutitiy gewas hinawowab.
11 Nền đã đặt là Chúa Cứu Thế Giê-xu, ngoài Ngài ra không ai có thể đặt nền nào khác.
11 Anayabin God i bar ana wabat ta’imon maiyow Jesu Keriso akisin bai ata wabatamih rouwika.
12 Nhưng nếu có ai dùng vàng, bạc, châu báu, gỗ, cỏ tranh, rơm rạ mà xây trên nền ấy
12 Imih orot ta ta boro gold, silver, agim biyah rurumih, ai maiyow, raiyarayar o geyagey rourihimaim boro iti wabat tafan hinawowab nayen.
13 thì đến Ngày Xét Xử, công tác họ sẽ được phơi bày rõ ràng. Vì ngày ấy sẽ đến cùng với lửa, lửa sẽ thử nghiệm công tác mỗi người để bày tỏ ra.
13 Naatu orot ta ta hai bowabow etei boro nibebeyan, anayabin nati ana veya’amaim marakaw boro nakusisiar nare, naatu wairaf nato’ab ata bowabow nafufun etei hina’arat hinadew hinare. Imaibo bowabow yabin anababatun boro nirerereb.
14 Nếu kiến trúc của ai xây trên nền còn đứng vững, người ấy sẽ được thưởng.
14 Naatu bar nati wabat anababatun tafanamaim arahina’e ebatabat wowabayan boro ana baiyan nab.
15 Còn nếu kiến trúc bị cháy sập, thợ xây đó sẽ chịu lỗ. Thợ xây thì vẫn được cứu, nhưng giống như người vừa thoát cơn hỏa hoạn.
15 Baise orot yait ana bar wairaf ea’arah ana sawar etei boro na’arah ni’en, naatu orot boro nayawas, nayayawas ana itinin i wairaf wanane bihir titit na’atube.
16 Anh chị em không biết rằng mình là đền thờ của Thượng Đế và Thánh Linh của Ngài đang sống trong anh chị em sao?
16 Kwanaso’ob kwa biya i anababatun God ana kwafiren bar, naatu God Anunin Kakafiyin i kwa wanawanamaim ema’am.
17 Nếu ai phá hủy đền thờ Thượng Đế thì Thượng Đế sẽ hủy phá họ vì đền thờ Thượng Đế là thánh mà anh chị em là đền thờ của Ngài.
17 Orot yait God ana bar egugurus, God boro ibo nagurus, anayabin God ana bar i kakafiyin naatu kwa biya i nati bar.
18 Chớ nên tự gạt. Nếu anh chị em cho rằng mình khôn ngoan theo đời nầy thì nên hóa ra khờ dại để thực sự khôn ngoan,
18 Men taiyuw kwanifufuwimih. Orot ta kwa wanawanamaim nanot nao ayu i not wairafu iti tafaram wanawananamaim. Kwaihamiy taiyuwin ifuwifuw, saise i ana baifufuwenamaim boro ana not narerekab.
19 vì cái khôn đời nầy là điều khờ dại trước mặt Thượng Đế. Như Thánh Kinh viết, “Ngài bắt kẻ khôn trong chính mưu mô của họ.”
19 Anayabin tafaram ana ukwar rerekab God matanamaim i yabin en. Buk Atamaninamaim hikirum hio na’atube. “Sabuw not wairafih hai so’obamaim taiyuwih hai warasa hiyai buwih tere’ere.”
20 Thánh Kinh cũng viết thêm, “Thượng Đế biết ý nghĩ kẻ khôn. Ngài biết tư tưởng họ hoàn toàn vô dụng.”
20 Naatu Buk Atamaninamaim iban eo maiye, “Regah sabuw etei hai not naatu hai so’ob wanawanan nutitiy i’itin i nikuwat.”
21 Vì thế anh chị em không nên tự hào về ai cả. Tất cả đều thuộc về anh chị em:
21 Isan imih sabuw abisa tisisinaf isan men kwana bora’ara’ahihimih, anayabin sawar etei kwa nowa.
22 Dù Phao-lô, A-bô-lô, Phia-rơ; thế gian nầy, sự sống, sự chết, thời hiện tại hay thời tương lai—tất cả đều thuộc về anh chị em.
22 Paul, Apollos, Peter, me tafaram, yawas, o morob, mar iti boun enan, o mar boro nanan, iti sawar tutufin etei i kwa nowa.
23 Anh chị em thuộc về Chúa Cứu Thế và Chúa Cứu Thế thuộc về Thượng Đế.
23 Kwa i Keriso nowan naatu Keriso i God nowan.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Coríntios 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.