1 Coríntios 2

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Anh chị em thân mến, khi đến thăm anh chị em, tôi không dùng những lời lẽ cao kỳ hoặc phô trương sự khôn ngoan loài người để rao giảng sự thật sâu kín về Thượng Đế.
1 Taitu, ayu ana kwa abinanawani ana veya’amaim, men au manam abotait, tur fokarih imaim ao, God ana kirikirifot tur anababatun a binan kwanowaramih.
2 Tôi đã nhất quyết rằng khi ở với anh chị em tôi sẽ không biết gì khác ngoài Chúa Cứu Thế Giê-xu và sự chết của Ngài trên thập tự giá.
2 En baise, ayu abinanawani ana veya’amaim, au so’ob etei au’uf ayai, Jesu Keriso akisinamo onaf afe’en momorob i nuhu’umaim ma a binan kwanowar.
3 Vì thế mà khi đến với anh chị em tôi run sợ lắm.
3 Kwa biyamaim atitit i aririm naatu au bir ra’at, au umau hi’oror auman ana.
4 Trong khi giảng dạy, tôi không dùng những lời lẽ khôn ngoan con người để thuyết phục nhưng dùng những bằng chứng về quyền năng mà Thánh Linh cho tôi.
4 Naatu ayu au tur au binan i men orot not wairafih hai tur teo ibitenmumuni na’atube ao ai obaiyimih, baise abisa abi’obaiyi i turobe kwa’itin, God Anunin ana fairamaim.
5 Như thế để anh chị em đặt đức tin mình trên quyền năng của Thượng Đế chứ không đặt trên sự khôn ngoan loài người.
5 Saise kwa a baitumatum men orot hai so’ob tafanamaim kwanabatamih, baise God ana fair tafanamaim kwanabat.
6 Tuy nhiên, với người trưởng thành, tôi sẽ dạy sự khôn ngoan, nhưng không phải khôn ngoan đời nầy hay khôn ngoan theo các giới cầm quyền thế gian là những kẻ đang suy tàn.
6 Baise iti ukwar rerekab ana tur i sabuw iyab hai baitumatum hikwatukwat wanawanahimaim ao’orerereb. Baise men iti tafaram ana ukwar rerekab, o iti tafaram kaifenayah hai ukwarerekabamih, anayabin iti tafaram ana ukwar rerekab i boro nasawar.
7 Tôi nói về sự khôn ngoan của Thượng Đế đã được giấu kín. Trước khi sáng thế, Thượng Đế đã hoạch định sự khôn ngoan nầy để chúng ta được hiển vinh.
7 En baise, it i God ana ukwar rerekabamaim tur wa’iwa’irin tao’orereb, iti ukwar rerekab tur tafaram matara’e ana veya God yakitifuw ibun it ata gewasin isan.
8 Không một người cầm quyền nào trên thế gian nầy hiểu được điều ấy. Nếu họ hiểu thì họ đã không đóng đinh Chúa của vinh hiển.
8 Tafaram ana kaifenayah, iti ukwar rerekab i men yait ta so’ob, hitasoso’ob na’at, boro men Regah yawas matuwan onaf afe’en hita’onaf tamorobomih.
9 Nhưng như Thánh Kinh viết,
9 Baise Buk Atamaninamaim hikirum hio na’atube,
10 Nhưng qua Thánh Linh, Thượng Đế đã cho chúng ta thấy những phúc lành ấy.
10 Baise God Ayubinamaim iti sawar baina irerereb. Anayabin God taiyuwin Ayubin sawar etei so’ob; naatu God ana kirikirifot auman etei so’ob.
11 Ai biết được tư tưởng người khác ngoài thần linh trong người ấy? Cũng thế, không ai biết được tư tưởng Thượng Đế ngoại trừ Thánh Linh của Thượng Đế.
11 O akisimo abisa kunotanot boro karam inaso’ob, ef ta’imon nati na’atube God Ayubin akisinamo God ana not so’ob.
12 Chúng ta không nhận thần linh của thế gian nhưng chúng ta nhận Thánh Linh từ Thượng Đế để có thể hiểu được mọi điều Ngài cho chúng ta.
12 It men iti tafaram ayubin tabaimih, baise God Anunin Kakafiyin biyafar i tabai, imih God ana baigegewasin abisa iyafar tabaib i boro karam tana’inan tanaso’ob.
13 Chúng ta dạy những điều nầy bằng những lời lẽ Thánh Linh chỉ cho chúng ta chứ không dùng lời lẽ khôn ngoan con người. Chúng ta giải thích những chân lý thiêng liêng cho những người thiêng liêng.
13 Tur abisa ao i men orot ana ukwarerekabamaim ao, baise God Anunin Kakafiyin bi’obaiyi’imaim ao, saise ayubitane ana tur anao gewas sabuw ayubihine tema’am boro hinaso’ob.
14 Người không có Thánh Linh không thể tiếp nhận những chân lý đến từ Thánh Linh của Thượng Đế. Họ cho những điều ấy là điên rồ, không hiểu được vì chỉ có thể hiểu được qua Thánh Linh mà thôi.
14 Orot yait Anunin Kakafiyin biyanamaim men ema’am God Anunin Kakafiyin biyanane usar tenan boro men nabow. Nati sawar i’itin i yabin en, naatu hai yabin auman men naso’ob. Anayabin iti sawar etei hai an i ayubine boro nafufun nayamutufur gewas.
15 Nhưng người thiêng liêng thì cân nhắc mọi điều và không ai phê phán được họ. Thánh Kinh viết,
15 Orot yait Anuninane ebobonawiy karam sawar etei boro nafufunen gewas, baise orot ta ana bowabow isan boro men nafufun.
16 “Ai biết được ý tưởng Chúa?
16 Buk Atamaninamaim eo na’atube

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Coríntios 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.