1 Coríntios 10

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Thưa anh chị em, tôi muốn anh chị em biết những gì xảy ra cho tổ tiên chúng ta là những người đi theo Mô-se. Họ đều ở dưới đám mây, băng qua biển.
1 Taitu, ata a’agir Moses nawiyih hititit ana veya abisa isah mamatar i kwananot. Ata a’agir etei rofom re tafafarih nawiyih Red Sea yan owasasin hirabon rewan rounane hiyen.
2 Việc ấy giống như lễ báp-têm cho những người đi theo Mô-se.
2 Rofom wanawanan naatu riy wanawanan hirarabon ana veya, etei bapataito hibai Moses ana bai’ufununayah himatar.
3 Họ đều ăn chung một thức ăn thiêng liêng,
3 Naatu Ayubih ana bay itinin ta’imon marane hire’er etei hibow hi’aa.
4 uống chung một thức uống thiêng liêng, từ tảng đá thiêng liêng đi theo họ. Tảng đá ấy là Chúa Cứu Thế.
4 Na’atube ayubit ana harew itinin ta’imon marane re’er etei hitom, naatu ayubit ana To’one harew tit hitomatom nawiyih bairi hin, nati to i Keriso taiyuwin.
5 Nhưng đa số người trong vòng họ không làm Thượng Đế vừa lòng nên đã bỏ xác trong sa mạc.
5 Baise God ata a’agir moumurih na’in isah men iyasisir, imih himorob arar yan hai rarik awan karatan.
6 Những việc ấy xảy ra để làm gương răn dạy chúng ta đừng ham muốn những điều xấu xa như họ.
6 Naatu sawar iti himamatar i bai’obaiyen na’atube it isat, ebimatnuwit saise men kakafin sinafumih nakura’ara’ahit hisisinafube tanasinafumih.
7 Đừng thờ thần tượng như một số người trong họ đã làm. Như Thánh Kinh chép, “Họ ngồi xuống ăn uống rồi đứng dậy nhảy múa.”
7 Wagabur ata a’agir sawar iu’inuwih hikwakwafirih na’atube tanasinafumih. Buk Atamaninamaim iti na’atube eo “Sabuw himare hiyuw hi’aa hibiyasisir, hai yasisir botabir hitom hikoko’aw himisir hiwa’an kwanekwan.
8 Chúng ta không nên dâm dục như một số người trong họ mà chỉ trong một ngày, hai mươi ba ngàn người bỏ mạng vì tội ấy.
8 Imih uwatanah afa hibiwa’an kwanekwanabe men taniwa’an kwanekwan, anayabin nati na’atube hisisinaf, veya ta’imon wanawanan sabuw etei 23,000 ah uy hire himorob.
9 Chúng ta cũng không nên thách thức Chúa Cứu Thế như một vài người trong họ đã làm mà bị rắn cắn chết.
9 Ata Regah men routobonamaim tanayai, uwatanah afa na’atube hisinaf Regah hirurutubun etei tuwamorob yubih himorob.
10 Cũng đừng phàn nàn oán trách như một số người trong họ đến nỗi bị thiên sứ giết.
10 Men tanagam kwanekwan, anayabin afa na’atube hisisinaf gurugurusen ana tounamatar na etei rouw himorob.
11 Những gì xảy ra cho họ là để làm gương và được ghi lại để nhắc nhở chúng ta là những người sống trong thời kỳ cuối cùng nầy.
11 Sawar iti himamatar etei i bai’obaiyen na’atube it isat, naatu baimatnuwit isan bukamaim hikirum. Anayabin veya iti boun tama’ama i tana mar yomanin tatit.
12 Ai tự đắc cho rằng mình đang đứng vững hãy coi chừng, kẻo ngã.
12 Imih o yait kunotanot i kubatabatkikin, inakaif gewas men inare’emih.
13 Những thử thách xảy đến cho anh chị em cũng đã xảy đến cho mọi người. Tuy nhiên, anh chị em có thể tin chắc nơi Thượng Đế vì Ngài không để cho anh chị em bị thử thách quá sức chịu đựng đâu. Trong cơn thử thách, Ngài sẽ mở lối thoát để anh chị em chịu đựng được.
13 Routobon mar etei o kubaib na’atube, nati routobon ta’imon sabuw etei tebaib. Baise God ana omatanen mar etei ekakaif. Imih boro men nihamiy routobon gagamin inab a fair nanatabir a niyaweyaw inare’emih. Baise routobon inabaib ana veya i boro fair nit inabatkikin naatu ef nabotawiy inahaiw inatit.
14 Cho nên các bạn thân yêu của tôi ơi, hãy xa lánh việc thờ thần tượng.
14 Isan imih au ofonah, wagabur hai bowabow etei kwanihamiyen.
15 Tôi nói với các anh chị em như với người hiểu biết; anh chị em hãy tự cân nhắc điều tôi nói đây.
15 Ayu iti tur i kwa not wairafi isa ao, saise au tur naniyan kwanab abisa ao kwana’itin.
16 Chúng ta cảm tạ về ly phước lành tức dự phần với huyết của Chúa Cứu Thế. Bánh chúng ta cùng bẻ chung với nhau là cùng dự phần trong thân thể Ngài.
16 Merarayow ana kerowas imaim God ana merar tayiy tatomatom ana veya, Keriso ana rara etei tafafaram. Naatu rafiy taimasib ta’ani’aan ana veya it etei’imak Keriso biyan tafafaram.
17 Vì chỉ có một ổ bánh thôi. Chúng ta dù nhiều người nhưng chỉ là một thân vì tất cả chúng ta đều cùng dự phần trong ổ bánh ấy.
17 Anayabin rafiy fafar i ta’imon, it moumurit na’in, baise biyat i ta’imon, imih rafiy ta’imon tafafaram.
18 Hãy xem người Do-thái: Có phải những ai ăn các sinh tế nơi bàn thờ tức là dự phần vào bàn thờ không?
18 Israel sabuw hai sinaf i kwananot. Sheep tebow terouw gem tafanamaim tisibor finimih turih tefaram ta’aau i God bairi nati’imaim tibita’imon maiye.
19 Tôi không nói rằng của lễ dâng cho thần tượng có giá trị gì hoặc thần tượng quan trọng gì cả.
19 Men kwananot ayu nati wagabur naatu sibor nati wagabur isah kwasisibor i abibasit kwanarouw.
20 Nhưng tôi nói rằng của lễ dâng cho thần tượng là cúng cho ma quỉ chứ không phải cho Thượng Đế. Tôi không muốn anh chị em dự phần với ma quỉ.
20 En! Baise, abisa au’uwi ana’an i iti na’atube. Eteni Sabuw hai sibor i wagabur isah tisisibor, men God isan. Imih ayu men akok kwa wagabur bairi kwanikofan.
21 Anh chị em không thể vừa uống ly của Chúa mà đồng thời lại cũng uống ly của ma quỉ nữa. Không thể ngồi bàn ăn của Chúa mà cũng ngồi bàn ăn của ma quỉ.
21 Kwa men karam boro Regah ana kerowasamaim kwanatom, naatu iban maiye wagabur hai kerowasimaim kwanatom. Naatu men karam Regah ana gem kakafiyinamaim kwanaa, naatu wagabur ana gem tafanamaim kwanaa maiye.
22 Anh chị em muốn chọc tức Chúa sao? Sức chúng ta tới đâu?
22 Men tanasinaf Regah ana yaso’ar tanakura’ahimih. Kwanotanot it Regah ana fair tanatabir? En!
23 “Chúng ta được tự do làm mọi điều,” nhưng không phải điều nào cũng tốt. “Chúng ta được tự do làm mọi điều,” nhưng không phải điều nào cũng giúp người khác lớn mạnh.
23 Sawar etei i sinaf isan hibasit, baise sawar etei boro men ta ana gewasin nitimih. Naatu sawar etei i sinaf isan hibasit, baise sawar etei boro men hinibaisimih.
24 Đừng chỉ lo cho mình mà phải nghĩ đến lợi ích người khác nữa.
24 Men yait ta akisin ana gewasin nanuwetamih, baise taituwan hai gewasin nanuwet.
25 Những gì bán ở hàng thịt thì cứ ăn. Đừng thắc mắc có nên hay không nên ăn.
25 Ahar efanamaim masanuw kwanatotobon kwana’aamo, men anot hinamour kwanibatebatemih.
26 Anh em được phép ăn, “vì đất và những gì trong đó đều thuộc về Thượng Đế.”
26 Anayabin Buk Atamaninamaim iti na’atube eo, “Me yan sawar tutufin etei tema’am i Regah nowan.”
27 Nếu có người ngoại đạo mời anh chị em ăn chung với họ và anh chị em nghĩ nên nhận lời thì hễ những gì họ dọn ra trước mặt cứ việc ăn, đừng thắc mắc tự hỏi có nên ăn hay không.
27 Orot baitumatum atin nifefeyani airi bay aamih kwanamare abisa namaim nayayare ina’aan, men anot hinamour inibatebatemih.
28 Nhưng nếu có ai bảo với anh chị em, “Món nầy đã cúng cho thần tượng,” thì không nên ăn để tránh làm tổn thương lương tâm của người đã bảo cho anh chị em biết.
28 Baise orot ta tainimaim na’afare nao, “Iti bay i wagabur isah hisibor.” Nati bay men ina’aan, orot eo’otani i inakakafiy anayabin masanuw ina’ani’aan boro inasinaf kakaf.
29 Tôi không nói lương tâm anh chị em nhưng lương tâm của người kia. Tại làm sao sự tự do của tôi mà bị lương tâm người khác phê phán?
29 Nati i men o kakafin kusisinafumih, baise orot nati eo’otani na’iti boro o kakafin sinaf narouw nao. Aisim boro ayu au roufamen abaib sabuw afa hai notamaim ayu hinafufunu?
30 Nếu tôi tạ ơn mà dùng bữa thì tại sao tôi bị lên án về món ăn mà tôi đã cảm tạ ơn Chúa?
30 “Ayu au bay isan God aifefeyan igegewasin abai ani’aan, aisim sabuw boro au bay abigegewasin isan kakafin hinarouw hinao?”
31 Cho nên dù anh chị em ăn, uống hay làm bất cứ điều gì, hãy làm vì vinh hiển Chúa.
31 Imih abisa ku’ani’aan o kutomatom o kusisinaf etei God wabin bora’ara’ahin isan inasinaf.
32 Đừng gây tổn thương phần thiêng liêng của người khác, dù là người Do-thái, Hi-lạp hay hội thánh của Thượng Đế.
32 Jew sabuw, Greek sabuw, na’atube ekaleisia sabuw wanawanahimaim men yait ta iniwa’an yababan nab nare’emih.
33 Cũng như tôi đã cố gắng làm vừa lòng mọi người bằng mọi cách. Tôi không tìm cách làm ích lợi cho cá nhân tôi mà làm ích lợi cho hầu hết mọi người để họ được cứu.
33 Ayu i mar etei asisinaftobon sabuw afa aniyasisirih, saise anibaisih yawas hinab, men ayu taiyuwu aniyasisiru.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Coríntios 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.