Salmos 92

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
1 Bom é render graças ao Senhor e cantar louvores ao teu nome, ó Altíssimo,
2 Buổi sáng tỏ ra sự nhơn từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
2 anunciar de manhã a tua misericórdia e, durante as noites, a tua fidelidade,
3 Trên nhạc khí mười dây và trên đờn cầm, Họa thinh với đờn sắt.
3 com instrumentos de dez cordas, com saltério e com a solenidade da harpa.
4 Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
4 Pois me alegraste, Senhor , com os teus feitos; exultarei nas obras das tuas mãos.
5 Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
5 Quão grandes, Senhor , são as tuas obras! Os teus pensamentos, que profundos!
6 Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
6 O inepto não compreende, e o estulto não percebe isto:
7 Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Ay để chúng nó bị diệt đời đời.
7 ainda que os ímpios brotam como a erva, e florescem todos os que praticam a iniquidade, nada obstante, serão destruídos para sempre;
8 Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
8 tu, porém, Senhor , és o Altíssimo eternamente.
9 Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
9 Eis que os teus inimigos, Senhor , eis que os teus inimigos perecerão; serão dispersos todos os que praticam a iniquidade.
10 Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
10 Porém tu exaltas o meu poder como o do boi selvagem; derramas sobre mim o óleo fresco.
11 Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
11 Os meus olhos veem com alegria os inimigos que me espreitam, e os meus ouvidos se satisfazem em ouvir dos malfeitores que contra mim se levantam.
12 Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
12 O justo florescerá como a palmeira, crescerá como o cedro no Líbano.
13 Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
13 Plantados na Casa do Senhor , florescerão nos átrios do nosso Deus.
14 Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
14 Na velhice darão ainda frutos, serão cheios de seiva e de verdor,
15 Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.
15 para anunciar que o Senhor é reto. Ele é a minha rocha, e nele não há injustiça.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 92, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.