Salmos 85

Tiếng Việt (VIE) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
1 Abençoaste, Senhor , a tua terra; fizeste regressar os cativos de Jacó.
2 Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
2 Perdoaste a iniquidade do teu povo; cobriste todos os seus pecados. (Selá)
3 Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
3 Fizeste cessar toda a tua indignação; desviaste-te do ardor da tua ira.
4 Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng ta trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
4 Torna-nos a trazer, ó Deus da nossa salvação, e retira de sobre nós a tua ira.
5 Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
5 Estarás para sempre irado contra nós? Estenderás a tua ira a todas as gerações?
6 Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
6 Não tornarás a vivificar-nos, para que o teu povo se alegre em ti?
7 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhơn từ Ngài, Và ban cho chúng ta sự cứu rỗi của Ngài,
7 Mostra-nos, Senhor , a tua misericórdia e concede-nos a tua salvação.
8 Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
8 Escutarei o que Deus, o Senhor , disser; porque falará de paz ao seu povo e aos seus santos, contanto que não voltem à loucura.
9 Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
9 Certamente que a salvação está perto daqueles que o temem, para que a glória habite em nossa terra.
10 Sự thương xót và sự chơn thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
10 A misericórdia e a verdade se encontraram; a justiça e a paz se beijaram.
11 Sự chơn thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
11 A verdade brotará da terra, e a justiça olhará desde os céus.
12 Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
12 Também o Senhor dará o bem, e a nossa terra dará o seu fruto.
13 Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chơn Ngài thành con đường đáng theo.
13 A justiça irá adiante dele, e ele nos fará andar no caminho aberto pelos seus passos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 85, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.