Salmos 57

Tiếng Việt (VIE) vs BKJ

Sair da comparação
1 Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
1 Ao Músico-chefe, Al-Tachete, Mictã de Davi, quando ele fugiu de Saul para a caverna. Sê misericordioso para comigo, ó Deus, sê misericordioso para comigo, pois minha alma confia em ti; sim, na sombra das tuas asas eu farei o meu refúgio, até que estas calamidades tenham passado.
2 Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
2 Clamarei ao Deus Altíssimo; ao Deus que realiza todas as coisas por mim.
3 Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhơn từ và sự chơn thật của Ngài.
3 Ele enviará do céu, e me salvará da vergonha daquele que quer me engolir. Selá. Deus enviará a sua misericórdia e a sua verdade.
4 Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
4 Minha alma está entre leões, e eu estou entre aqueles que são incendiados, os filhos dos homens, cujos dentes são lanças e flechas, e a sua língua uma espada afiada.
5 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi hơn cả trái đất!
5 Sê tu exaltado, ó Deus, sobre os céus; que a tua glória esteja sobre toda a terra.
6 Chúng nó đã gài lưới cho chơn tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
6 Eles prepararam uma rede para os meus passos; minha alma está prostrada. Cavaram uma cova diante de mim, no meio dela eles mesmos caíram. Selá.
7 Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
7 Meu coração está firme, ó Deus, meu coração está firme; eu cantarei e darei louvores.
8 Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
8 Acorda, minha glória; acordai, saltério e harpa. Eu acordarei cedo.
9 Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
9 Te louvarei, ó Senhor, entre os povos; eu cantarei a ti entre as nações.
10 Vì sự nhơn từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chơn thật Chúa cao đến các từng mây.
10 Pois a tua misericórdia é grande até os céus, e a tua verdade até as nuvens.
11 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
11 Sê tu exaltado, ó Deus, sobre os céus; esteja a tua glória sobre toda a terra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 57, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.