Salmos 56

Tiếng Việt (VIE) vs BKJ

Sair da comparação
1 Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
1 Ao Músico-chefe sobre Jonate-Elém-Recoquim, Mictã de Davi, quando os filisteus o levaram em Gate. Sê misericordioso a mim, ó Deus, porque o homem quer me engolir, sua luta diária me oprime.
2 Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đáng giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
2 Meus inimigos querem me engolir diariamente, pois eles são muitos, os que lutam contra mim, ó Altíssimo.
3 Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
3 A qualquer tempo em que eu estiver com medo, confiarei em ti.
4 Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ấy sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
4 Em Deus louvarei a sua palavra, em Deus pus a minha confiança; não temerei o que a carne possa fazer comigo.
5 Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
5 Todo dia eles distorcem as minhas palavras; todos os seus pensamentos são contra mim para o mal.
6 Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
6 Eles se juntam, se escondem, marcam os meus passos, enquanto esperam pela minha alma.
7 Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
7 Eles escaparão pela iniquidade? Na tua ira, humilha os povos, ó Deus.
8 Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
8 Tu contas minhas perambulações, põe as minhas lágrimas no teu frasco; não estão elas no teu livro?
9 Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.
9 Quando eu clamar a ti, então os meus inimigos se voltarão; disto eu sei, porque Deus é por mim.
10 Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
10 Em Deus eu louvarei a sua palavra; no SENHOR louvarei a sua palavra.
11 Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
11 Em Deus eu pus a minha confiança; não temerei o que o homem possa fazer a mim.
12 Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
12 Teus votos estão sobre mim, ó Deus; eu renderei louvores a ti.
13 Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chơn tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
13 Porque tu livraste a minha alma da morte; não livrarás meus pés de cair, para que eu caminhe diante de Deus à luz dos vivos?

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 56, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.