Salmos 53

Tiếng Việt (VIE) vs BKJ

Sair da comparação
1 Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1 Ao Músico-chefe sobre Maalate, Masquil, Salmo de Davi. O tolo disse em seu coração: Não há Deus, eles são corruptos, e cometeram abominável iniquidade; não há ninguém que faça o bem.
2 Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
2 Deus olhou lá do céu, sobre os filhos dos homens, para ver se havia alguém que tivesse entendimento, que buscasse a Deus.
3 Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3 Cada um deles se virou. Eles todos se tornaram imundos; não há ninguém que faça o bem, não, nem sequer um.
4 Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời.
4 Os trabalhadores da perversidade não têm nenhum conhecimento? Os que devoram o meu povo como quem devora o pão; eles não clamaram a Deus.
5 Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
5 Lá estavam eles em grande temor, onde não havia temor. Pois Deus espalhou os ossos daquele que acampa contra ti. Tu os envergonhaste, porque Deus os desprezou.
6 Oi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
6 Oh, se a salvação de Israel viesse de Sião! Quando Deus trouxer os cativos de seu povo, Jacó se regozijará, e Israel será feliz.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 53, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.