Salmos 48

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
1 Grande é o Senhor e mui digno de ser louvado, na cidade do nosso Deus.
2 Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
2 Seu santo monte, belo e sobranceiro, é a alegria de toda a terra; o monte Sião, para os lados do Norte, a cidade do grande Rei.
3 Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
3 Nos palácios dela, Deus se faz conhecer como alto refúgio.
4 Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
4 Por isso, eis que os reis se coligaram e juntos sumiram-se;
5 Họ thấy đến, bèn sững sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
5 bastou-lhes vê-lo, e se espantaram, tomaram-se de assombro e fugiram apressados.
6 Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đờn bà sanh đẻ.
6 O terror ali os venceu, e sentiram dores como de parturiente.
7 Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.
7 Com vento oriental destruíste as naus de Társis.
8 Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
8 Como temos ouvido dizer, assim o vimos na cidade do na cidade do nosso Deus. Deus a estabelece para sempre.
9 Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhơn từ của Chúa.
9 Pensamos, ó Deus, na tua misericórdia no meio do teu templo.
10 Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
10 Como o teu nome, ó Deus, assim o teu louvor se estende até aos confins da terra; a tua destra está cheia de justiça.
11 Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
11 Alegre-se o monte Sião, exultem as filhas de Judá, por causa dos teus juízos.
12 Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
12 Percorrei a Sião, rodeai-a toda, contai-lhe as torres;
13 Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
13 notai bem os seus baluartes, observai os seus palácios, para narrardes às gerações vindouras
14 Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến kỳ chết.
14 que este é Deus, o nosso Deus para todo o sempre; ele será nosso guia até à morte.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 48, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.