Salmos 37

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
1 Não se aborreça por causa dos maus, nem tenha inveja dos que praticam o mal.
2 Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
2 Pois eles vão desaparecer logo como a erva, que seca; eles morrerão como as plantas, que murcham.
3 Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
3 Confie em Deus, o Senhor , e faça o bem e assim more com toda a segurança na
4 Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
4 Que a sua felicidade esteja no Ele lhe dará o que o seu coração deseja.
5 Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
5 Ponha a sua vida nas mãos do confie nele, e ele o ajudará.
6 Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
6 Ele fará com que a sua honestidade seja como a luz e com que a justiça da sua causa brilhe como o sol do meio-dia.
7 Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
7 Não se irrite por causa dos que vencem na vida, nem tenha inveja dos que conseguem realizar os seus planos de maldade. Tenha paciência, pois o
8 Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
8 Não fique com raiva, não fique furioso. Não se aborreça, pois isso será pior para você.
9 Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
9 Aqueles que confiam em Deus, o Senhor , viverão em segurança na Terra Prometida, porém os maus serão destruídos.
10 Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
10 Dentro de pouco tempo, os maus desaparecerão; você poderá procurá-los, porém não os encontrará.
11 Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
11 Mas os humildes viverão em segurança na Terra Prometida e terão alegria, prosperidade e paz.
12 Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
12 Os maus fazem planos contra os bons e olham com ódio para eles.
13 Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
13 O Senhor ri dos maus porque sabe que o dia deles está chegando.
14 Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
14 Os maus puxam da espada e curvam os seus arcos para matar os pobres e os necessitados e para assassinarem os que são honestos.
15 Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
15 Mas os maus serão mortos pelas suas próprias espadas, e os seus arcos serão quebrados.
16 Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
16 É melhor o pouco que os bons têm do que as riquezas de muitos maus.
17 Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
17 Pois o poder dos maus acabará, mas o
18 Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
18 Todos os dias o Senhor cuida dos que são corretos; a Terra Prometida será deles para sempre.
19 Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
19 Quando os tempos forem difíceis, eles não sofrerão e terão o que comer em tempos de fome.
20 Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
20 Porém os maus morrerão; os inimigos de Deus, o desaparecerão como as flores do campo, sumirão como a fumaça.
21 Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
21 Os maus pedem emprestado e não pagam, mas os bons são generosos em dar.
22 Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
22 Aqueles que são abençoados por Deus viverão em segurança na Terra Prometida, mas os que ele amaldiçoa serão destruídos.
23 Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
23 O Senhor nos guia no caminho em que devemos andar e protege aqueles cuja vida é agradável a ele.
24 Dầu người té, cùng không nắm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
24 Se eles caírem, não ficarão caídos porque o a se levantarem.
25 Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
25 Fui moço e agora sou velho, mas nunca vi um homem bom abandonado por Deus e nunca vi os seus filhos mendigando comida.
26 Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
26 Ele sempre é generoso em dar e emprestar, e os seus filhos são uma bênção.
27 Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
27 Afaste-se do mal e faça o bem, e você sempre morará na Terra Prometida.
28 Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
28 Pois o Senhor ama aquilo que é direito e certo e não abandona os seus Ele sempre protege o seu povo, mas os descendentes dos maus serão destruídos.
29 Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
29 Os bons possuirão a Terra Prometida e sempre morarão nela.
30 Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
30 Eles dizem coisas sábias e sempre falam o que é direito e certo.
31 Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
31 Guardam no coração a e nunca se afastam dela.
32 Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
32 Os maus espiam os bons e procuram matá-los.
33 Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
33 Porém o Senhor Deus não abandonará os bons nas mãos do inimigo; e, quando forem julgados, não deixará que sejam condenados.
34 Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
34 Ponham a sua esperança no e obedeçam aos seus mandamentos. Ele lhes dará a honra de possuírem a Terra Prometida, e vocês verão os maus serem destruídos.
35 Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
35 Vi um homem mau, um dominador cruel, que era grandioso como um cedro dos montes Líbanos.
36 Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
36 Porém um dia passei por ali, e ele já havia desaparecido; eu o procurei, porém não pude encontrá-lo.
37 Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
37 Preste atenção nos bons, e observe os honestos, e você verá que as pessoas que amam a paz deixam descendentes.
38 Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
38 Mas os que desobedecem às leis de Deus serão completamente destruídos, e os seus descendentes desaparecerão.
39 Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
39 O Senhor Deus salva do perigo os que são bons e os protege em tempos de aflição.
40 Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
40 O Senhor os ajuda e livra; e, porque eles procuram a sua proteção, ele os salva dos maus.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 37, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.