Salmos 16

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi, vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
1 Guarda-me, ó Deus, porque em ti me refugio.
2 Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.
2 Digo ao Senhor : “Tu és o meu Senhor; outro bem não possuo, senão a ti somente.”
3 Tôi lấy làm thích mọi đàng Các người thánh trên đất, và những bực cao trọng.
3 Quanto aos santos que há na terra, eles são os notáveis nos quais tenho todo o meu prazer.
4 Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ cho thần khác sẽ thêm nhiều lên: Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó, Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.
4 Muitas serão as dores dos que trocam o por outros deuses; não oferecerei as suas libações de sangue, e os meus lábios não pronunciarão os nomes deles.
5 Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi.
5 O Senhor é a porção da minha herança e o meu cálice; tu sustentas a minha sorte.
6 Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành; Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.
6 As minhas divisas caíram em lugares agradáveis; é linda a minha herança.
7 Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng khuyên bảo tôi; Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.
7 Bendigo o Senhor , que me aconselha; pois até durante a noite o meu coração me ensina.
8 Tôi hằng để Đức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi; Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.
8 Tenho o Senhor sempre diante de mim; estando ele à minha direita, não serei abalado.
9 Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;
9 Por isso o meu coração se alegra e o meu espírito exulta; até o meu corpo repousará seguro.
10 Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để người thánh Chúa thấy sự hư nát.
10 Pois não deixarás a minha alma na morte, nem permitirás que o teu Santo veja corrupção.
11 Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.
11 Tu me farás ver os caminhos da vida; na tua presença há plenitude de alegria, à tua direita, há delícias perpetuamente.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.