Salmos 145

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
1 Meu Deus e meu Rei, eu anunciarei a tua grandeza e sempre serei grato a ti.
2 Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
2 Todos os dias te darei graças e sempre te louvarei.
3 Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
3 O Senhor Deus é grande e merece receber altos louvores. Quem pode compreender a sua grandeza?
4 Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
4 Ó Deus, cada geração anunciará à seguinte as coisas que tens feito, e todos louvarão os teus atos poderosos.
5 Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
5 Eles falarão da tua glória e da tua majestade, e eu meditarei nas coisas maravilhosas que fazes.
6 Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
6 Falarão dos teus atos poderosos, e eu anunciarei a tua grandeza.
7 Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhơn từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
7 Falarão da tua imensa bondade e cantarão com alegria a respeito da tua fidelidade.
8 Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhơn từ.
8 O Senhor Deus é bom e cheio de compaixão; ele demora a ficar e tem sempre muito amor.
9 Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
9 O Senhor é bondoso com todos e cuida com carinho de todas as suas criaturas.
10 Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
10 Ó Senhor Deus, todas as tuas criaturas te louvarão, e te darão graças os que são fiéis a ti.
11 Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
11 Todos falarão da glória do teu e contarão a respeito do teu poder,
12 Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
12 para que todos os povos conheçam os teus atos poderosos e a grandeza e a glória do teu Reino.
13 Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
13 O teu Reino é eterno, e tu és Rei para sempre. O o que promete; ele é fiel em tudo o que faz.
14 Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
14 Ele ajuda os que estão em dificuldade e levanta os que caem.
15 Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
15 Todos os seres vivos olham para ele com esperança, e ele dá alimento a todos no tempo certo.
16 Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
16 Quando os alimenta, o Senhor Deus é generoso; ele satisfaz a todos os seres vivos.
17 Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
17 O Senhor é justo em todos os seus atos e fiel em tudo o que faz.
18 Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
18 Ele está perto de todos os que pedem a sua ajuda, dos que pedem com sinceridade.
19 Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
19 A todos os que o temem dá o que é necessário; ele ouve os seus gritos e os salva da morte.
20 Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
20 O Senhor protege os que o amam, mas destruirá todos os maus.
21 Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
21 Eu sempre louvarei o Senhor . Que todos os seres vivos louvem o Santo Deus para sempre!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 145, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.