Salmos 119
Tiếng Việt (VIE) vs NTLH
1 Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
1 Felizes são os que não podem ser acusados de nada, que vivem de acordo com a de Deus, o
2 Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
2 Felizes os que guardam os mandamentos de Deus e lhe obedecem de todo o coração!
3 Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
3 Felizes os que não praticam o mal, os que andam nos caminhos de Deus!
4 Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
4 Tu, ó Deus, nos deste as tuas leis e mandaste que as cumpríssemos fielmente.
5 Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
5 Como desejo obedecer às tuas ordens e cumpri-las com fidelidade!
6 Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
6 Se eu der atenção a todos os teus mandamentos, não passarei vergonha.
7 Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
7 Com um coração sincero eu te louvarei à medida que for aprendendo os teus justos ensinamentos.
8 Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
8 Obedecerei às tuas leis ; peço-te que não me abandones nunca.
9 Ngươi trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
9 Como pode um jovem conservar pura a sua vida? É só obedecer aos teus mandamentos.
10 Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
10 Eu procuro te servir de todo o coração; não deixes que eu me desvie dos teus mandamentos.
11 Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
11 Guardo a tua palavra no meu coração para não pecar contra ti.
12 Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
12 Eu te louvo, ó Senhor Deus! Ensina-me as tuas
13 Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
13 Costumo repetir em voz alta todas as ordens que tens dado.
14 Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
14 Fico mais alegre em seguir os teus mandamentos do que em ser muito rico.
15 Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
15 Estudo as tuas leis e examino os teus ensinamentos.
16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
16 As tuas leis são o meu prazer; não esqueço a tua palavra.
17 Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
17 Senhor, trata com bondade este teu para que eu possa continuar vivo e obedecer à tua palavra!
18 Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
18 Abre os meus olhos para que eu possa ver as verdades maravilhosas da tua
19 Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
19 Viverei poucos anos aqui na terra; não escondas de mim os teus mandamentos.
20 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
20 O meu coração sofre, ansioso, pois, em todos os momentos, quero conhecer a tua vontade.
21 Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
21 Tu repreendes os orgulhosos; os que se desviam dos teus mandamentos são malditos.
22 Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
22 Livra-me dos insultos e das zombarias deles, pois tenho obedecido aos teus ensinamentos.
23 Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
23 Mesmo que as autoridades se reúnam e contra mim façam planos, eu, que sou teu servo, meditarei nas tuas leis.
24 Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
24 Gosto de pensar nos teus ensinamentos; eles são os meus conselheiros.
25 Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
25 Estou derrotado e caído no chão; de acordo com a tua promessa, dá-me novas forças.
26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
26 Contei tudo o que tenho feito, e tu me respondeste; ensina-me os teus mandamentos.
27 Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
27 Ajuda-me a compreender as tuas leis , e eu meditarei nos teus maravilhosos ensinamentos.
28 Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
28 É tanta a minha tristeza, que estou me acabando; dá-me forças, como prometeste.
29 Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
29 Não me deixes seguir o caminho errado; com a tua bondade, ensina-me a tua lei.
30 Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
30 Eu escolhi o caminho da fidelidade e tenho dado atenção às tuas ordens.
31 Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
31 Ó Senhor Deus, tenho seguido os teus ensinamentos; não me deixes passar pela vergonha do fracasso.
32 Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
32 Eu me apresso em obedecer aos teus mandamentos porque assim tu me darás mais entendimento.
33 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
33 Ó Senhor Deus, ensina-me a entender as tuas e eu sempre as seguirei.
34 Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, At sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
34 Dá-me entendimento para que eu possa guardar a tua lei e cumpri-la de todo o coração.
35 Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
35 Guia-me pelo caminho dos teus mandamentos, pois neles encontro a felicidade.
36 Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
36 Faze com que eu queira obedecer aos teus ensinamentos, em vez de querer ajuntar riquezas.
37 Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
37 Não me deixes ficar pensando em coisas sem valor; sê bondoso para comigo, como prometeste.
38 Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
38 Eu sou teu servo ; cumpre a promessa que me fizeste, a promessa que fazes aos que te
39 Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
39 Livra-me dos insultos, que me causam medo; os teus julgamentos são bons.
40 Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
40 Eu quero muito obedecer às tuas leis. Conserva-me vivo, pois tu és justo.
41 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
41 Ó Senhor Deus, mostra-me o quanto me amas e livra-me dos meus inimigos, de acordo com a tua promessa!
42 Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
42 Então saberei responder aos que me insultam, pois eu confio na tua palavra.
43 Xin chớ cất hết lời chơn thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
43 Ajuda-me a falar sempre a verdade, pois a minha esperança está nos teus julgamentos.
44 Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
44 Todos os dias obedecerei à tua lei ; eu sempre a cumprirei.
45 Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
45 Viverei à vontade, livre de perigos, porque tenho procurado seguir os teus ensinamentos.
46 Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
46 Anunciarei aos reis as tuas ordens e não ficarei envergonhado.
47 Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
47 Os teus mandamentos me trazem alegria, pois eu os amo.
48 Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
48 Respeito e amo os teus mandamentos e medito nas tuas leis.
49 Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
49 Lembra da promessa que fizeste a mim, este teu a promessa que tem sido a minha esperança.
50 Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Ay là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
50 No sofrimento, eu fui consolado porque a tua promessa me deu vida.
51 Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
51 Os orgulhosos estão sempre zombando de mim, mas eu não tenho me afastado da tua
52 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
52 Eu lembro dos teus julgamentos do passado, e eles me confortam, ó
53 Nhơn vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
53 Fico muito revoltado quando vejo os maus quebrando a tua lei.
54 Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
54 Na minha curta vida aqui na terra, faço canções sobre os teus mandamentos.
55 Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
55 De noite, eu penso em ti, ó e medito na tua lei.
56 Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
56 O meu dever nesta vida é este: obedecer aos teus mandamentos.
57 Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
57 Tu, ó Senhor Deus, és tudo o que eu tenho; prometo obedecer às tuas
58 Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
58 De todo o coração, eu te peço: tem misericórdia de mim, como prometeste.
59 Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
59 Tenho pensado na minha maneira de agir e prometo seguir os teus ensinamentos.
60 Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
60 Com toda a pressa e sem demora, procuro obedecer aos teus mandamentos.
61 Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
61 Os maus armaram uma armadilha para me pegar, mas eu não esqueço a tua lei.
62 Nhơn vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
62 Por causa dos teus ensinamentos justos, eu me levanto no meio da noite para te louvar.
63 Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
63 Eu sou amigo de todos os que te temem , de todos os que obedecem às tuas leis.
64 Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhơn từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
64 Ó Senhor Deus, a terra está cheia do teu amor; ensina-me os teus mandamentos.
65 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
65 Ó Senhor Deus, tu cumpriste a tua promessa e tens sido bom para mim, este teu
66 Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
66 Dá-me sabedoria e conhecimento, pois confio nos teus mandamentos.
67 Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
67 Antes de me castigares, eu andava errado, mas agora obedeço à tua palavra.
68 Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
68 Ó Deus, tu és bom e fazes o bem; ensina-me os teus mandamentos.
69 Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
69 Os orgulhosos dizem mentiras contra mim, mas eu, de todo o coração, obedeço aos teus mandamentos.
70 Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
70 Esses homens não querem aprender a tua porém eu tenho prazer nela.
71 Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
71 Foi bom que eu tivesse sido castigado, pois assim aprendi os teus mandamentos.
72 Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
72 A tua lei vale muito mais para mim do que toda a riqueza do mundo.
73 Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
73 Ó Deus, as tuas mãos me criaram e me formaram; dá-me entendimento para que eu possa aprender as tuas
74 Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
74 Aqueles que te temem se alegram quando me veem porque a minha esperança está na tua palavra.
75 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
75 Ó Senhor Deus, eu sei que os teus julgamentos são justos e que me castigas porque és fiel.
76 Chúa ơi, nguyện sự nhơn từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
76 Peço que o teu amor me console, como prometeste a mim, este teu
77 Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
77 Tem compaixão de mim, e eu continuarei vivo, pois gosto de pensar na tua lei.
78 Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
78 Que os orgulhosos fiquem envergonhados, pois me acusam com mentiras! Mas eu meditarei nos teus ensinamentos.
79 Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
79 Que venham para o meu lado os que te temem, os que conhecem os teus mandamentos!
80 Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
80 Que eu obedeça completamente aos teus mandamentos e não sofra a vergonha do fracasso!
81 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
81 Ó Deus, estou aflito, esperando que tu me livres dos meus inimigos; eu ponho a minha esperança na tua palavra.
82 Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
82 Os meus olhos estão cansados de tanto olhar, esperando o que prometeste, e eu pergunto: “Quando vens me consolar?”
83 Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
83 Sou tão inútil como um odre cheio de furos, porém não esqueço os teus mandamentos.
84 Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
84 Até quando vai este teu servo ter de esperar? Quando vais castigar os que me perseguem?
85 Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
85 Os orgulhosos, que não obedecem à tua cavaram covas para me pegar.
86 Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
86 Todos os teus mandamentos merecem confiança. Ajuda-me, pois sou perseguido por mentirosos.
87 Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
87 Eles quase conseguiram me matar, porém eu não abandono os teus ensinamentos.
88 Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhơn từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
88 Por causa do teu amor, livra-me da morte para que eu possa obedecer aos teus mandamentos.
89 Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
89 Ó Senhor Deus, a tua palavra dura para sempre; ela é firme como o céu.
90 Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
90 A tua fidelidade permanece em todas as tu colocaste a terra no seu lugar, e ela fica firme.
91 Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
91 De acordo com as tuas ordens todas as coisas permanecem até hoje, pois tudo te obedece.
92 Nên luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, At tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
92 Se a tua lei não tivesse sido o motivo da minha alegria, eu já teria morrido de tanto sofrer.
93 Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
93 Nunca esquecerei os teus ensinamentos, pois é por meio deles que tens conservado a minha vida.
94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
94 Livra-me dos meus inimigos, pois sou teu e tenho procurado obedecer aos teus mandamentos.
95 Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
95 Os maus estão esperando a hora de me matarem, mas eu meditarei nas tuas leis.
96 Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
96 Tenho visto que todas as coisas têm o seu limite, mas o teu mandamento se aplica a tudo.
97 Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
97 Como eu amo a tua lei ! Penso nela o dia todo.
98 Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
98 O teu mandamento está sempre comigo e faz com que eu seja mais sábio do que os meus inimigos.
99 Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
99 Eu entendo mais do que todos os meus professores porque medito nos teus ensinamentos.
100 Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
100 Tenho mais sabedoria do que os velhos porque obedeço aos teus mandamentos.
101 Tôi giữ chơn tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
101 Não tenho andado pelos caminhos da maldade, pois quero obedecer à tua palavra.
102 Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
102 Não tenho deixado de cumprir as tuas ordens porque és tu que me ensinas.
103 Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
103 Como são doces as tuas palavras! São mais doces do que o mel.
104 Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
104 Por meio das tuas leis , consigo a sabedoria e assim detesto todos os caminhos da mentira.
105 Lời Chúa là ngọn đèn cho chơn tôi, Anh sáng cho đường lối tôi.
105 A tua palavra é lâmpada para guiar os meus passos, é luz que ilumina o meu caminho.
106 Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
106 Cumprirei o juramento que fiz de seguir os teus justos ensinamentos.
107 Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
107 Ó Senhor Deus, os meus sofrimentos são terríveis; conserva-me vivo, como prometeste.
108 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
108 Ó Senhor , aceita a minha oração de agradecimento e ensina-me os teus mandamentos!
109 Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
109 A minha vida está sempre em perigo; no entanto não esqueço a tua
110 Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
110 Os maus armaram uma armadilha para me pegar, mas eu não desobedeci aos teus mandamentos.
111 Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
111 Os teus ensinamentos são a minha riqueza para sempre; eles são a alegria do meu coração.
112 Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
112 Eu resolvi obedecer às tuas ordens até o fim da minha vida.
113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhơn yêu mến luật pháp của Chúa.
113 Não suporto as pessoas falsas, mas amo a tua
114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
114 Tu és o meu esconderijo e o meu eu ponho a minha esperança na tua promessa.
115 Hỡi kẻ làm ác, hỡi lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
115 Afastem-se de mim, vocês que praticam o mal, e eu obedecerei aos mandamentos do meu Deus!
116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
116 Dá-me forças, como prometeste, e eu continuarei vivo; não permitas que eu fique desiludido com a minha esperança.
117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
117 Dá-me apoio, e estarei em segurança; e sempre darei atenção às tuas ordens.
118 Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
118 Tu rejeitas todos os que desobedecem às tuas leis, pois os seus planos enganosos não valem nada.
119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhơn đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
119 Tu tratas todos os maus como lixo, e por isso eu amo os teus ensinamentos.
120 Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
120 Eu tremo diante de ti e tenho medo dos teus julgamentos.
121 Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
121 Tenho feito o que é certo e bom; não me entregues nas mãos dos meus inimigos.
122 Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tử tế Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
122 Promete que ajudarás a mim, este teu Não deixes que os orgulhosos me façam sofrer.
123 Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
123 Os meus olhos estão cansados de tanto olhar, esperando que me salves e assim cumpras a tua promessa.
124 Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhơn từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
124 Trata este teu servo de acordo com o teu amor e ensina-me os teus mandamentos.
125 Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
125 Sou teu servo; por isso, dá-me sabedoria para que eu possa conhecer os teus ensinamentos.
126 Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
126 Ó Senhor Deus, já é tempo de agires, pois a tua
127 Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
127 Eu amo os teus mandamentos mais do que o ouro, mais do que o ouro puro.
128 Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
128 Por isso, sigo os teus ensinamentos e detesto todos os caminhos da mentira.
129 Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
129 Os teus mandamentos são maravilhosos, e por isso os cumpro de todo o coração.
130 Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
130 A explicação da tua palavra traz luz e dá sabedoria às pessoas simples.
131 Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
131 Abro a boca e suspiro, pois o que mais desejo na vida é obedecer aos teus mandamentos.
132 Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
132 Olha de novo para mim e tem compaixão, como sempre fazes com os que te amam.
133 Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
133 Conserva-me firme, como prometeste; não deixes que eu seja dominado pelo mal.
134 Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sự giữ theo các giềng mối Chúa.
134 Livra-me daqueles que me maltratam para que eu possa obedecer aos teus mandamentos.
135 Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
135 Olha com bondade para mim, teu servo, e ensina-me as tuas
136 Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
136 As minhas lágrimas correm como um rio porque os outros não obedecem à tua lei.
137 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
137 Tu és justo, ó Senhor Deus; as tuas
138 Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
138 Os ensinamentos que tens dado são completamente certos e justos.
139 Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
139 Fico queimando de raiva porque os meus inimigos desprezam a tua palavra.
140 Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
140 Como é firme a tua promessa! E como este teu
141 Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
141 Sou humilde e desprezado, porém não esqueço os teus ensinamentos.
142 Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chơn thật.
142 A tua justiça dura para sempre, e a tua lei é sempre verdadeira.
143 Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
143 Os sofrimentos e a ansiedade me atingem, mas os teus mandamentos me alegram.
144 Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
144 Os teus ensinamentos são sempre certos; dá-me entendimento, e continuarei vivo.
145 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
145 De todo o coração, eu clamo a ti; responde-me, ó e obedecerei aos teus mandamentos!
146 Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
146 Eu clamo pedindo socorro; livra-me dos meus inimigos e eu seguirei as tuas ordens.
147 Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
147 Antes do nascer do sol, eu clamo pedindo ajuda, pois a minha esperança está na tua promessa.
148 Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
148 Eu fico acordado a noite inteira para meditar na tua palavra.
149 Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhơn từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
149 Ouve-me, ó Senhor Deus, por causa do teu amor! Conserva-me vivo, de acordo com a tua justa vontade.
150 Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
150 Os meus terríveis perseguidores estão chegando perto; é gente que nunca obedece à tua
151 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chơn thật.
151 Mas tu, ó Senhor , estás perto de mim, e todos os teus mandamentos são verdadeiros.
152 Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
152 Faz muito tempo que conheço os teus ensinamentos; tu os deste a fim de durarem para sempre.
153 Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
153 Ó Deus, olha para o meu sofrimento e socorre-me, pois não tenho desprezado a tua
154 Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
154 Defende a minha causa e livra-me dos meus inimigos; conserva-me vivo, como prometeste.
155 Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
155 Os maus não serão salvos dos seus sofrimentos porque eles não se importam com as tuas leis.
156 Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
156 Como é grande a tua compaixão, ó Conserva-me vivo, de acordo com a tua justa vontade.
157 Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
157 Tenho muitos inimigos e perseguidores, porém não deixo de obedecer aos teus mandamentos.
158 Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
158 Quando olho para aqueles traidores, sinto nojo porque eles não obedecem à tua lei.
159 Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhơn từ Ngài.
159 Vê como amo os teus ensinamentos, ó Conserva-me vivo, por causa do teu amor.
160 Sự tổng cộng lời Chúa là chơn thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
160 Todas as tuas palavras são verdadeiras; os teus mandamentos são justos e duram para sempre.
161 Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cố, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
161 Os poderosos me atacam injustamente, mas eu respeito os teus mandamentos.
162 Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
162 Como sou feliz por causa das tuas promessas, tão feliz como alguém que encontra um grande tesouro!
163 Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
163 Odeio e detesto a mentira, mas amo a tua
164 Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
164 Sete vezes por dia, eu te louvo por causa dos teus julgamentos justos.
165 Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
165 Aqueles que amam a tua lei têm muita segurança, e não há nada que os faça cair.
166 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
166 Espero que me livres dos meus inimigos, ó pois cumpro os teus mandamentos.
167 Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
167 Obedeço aos teus ensinamentos; eu os amo com todo o coração.
168 Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
168 Cumpro os teus mandamentos e as tuas ordens, pois tu vês tudo o que eu faço.
169 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hỡi ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
169 Que o meu grito de socorro chegue a ti, ó Dá-me sabedoria como prometeste.
170 Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
170 Que a minha oração chegue diante de ti! Conforme a tua promessa, livra-me dos meus inimigos!
171 Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
171 Sempre te louvarei, pois me ensinas as tuas
172 Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
172 Cantarei a respeito da tua lei, pois os teus mandamentos são justos.
173 Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
173 Ó Deus, que a tua mão esteja sempre pronta para me ajudar, pois sigo os teus mandamentos!
174 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
174 Como desejo que me ajudes, ó Na tua lei, encontro a felicidade.
175 Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
175 Conserva-me vivo para que eu possa te louvar. Que os teus ensinamentos sirvam de ajuda para mim!
176 Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
176 Como ovelha perdida, tenho andado sem rumo. Ó este teu pois não esqueço os teus mandamentos!
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 119, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.