Salmos 108

Tiếng Việt (VIE) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.
1 Meu coração está firme em ti, ó Deus; por isso te cantarei louvores com todo o meu ser.
2 Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
2 Despertem, lira e harpa! Quero acordar o amanhecer com a minha canção.
3 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.
3 Eu te darei graças, S enhor , no meio dos povos; cantarei louvores a ti entre as nações.
4 Vì sự nhơn từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chơn thật Chúa đến tận các mây.
4 Pois o teu amor é mais alto que os céus; a tua fidelidade chega até as nuvens.
5 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
5 Sê exaltado, ó Deus, acima dos mais altos céus; que a tua glória brilhe sobre toda a terra!
6 Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.
6 Agora, livra teu povo amado; responde-nos e salva-nos por teu poder.
7 Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
7 Deus, em seu santuário, prometeu: “Com alegria dividirei Siquém e medirei o vale de Sucote.
8 Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Ep-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
8 Gileade é minha, e também Manassés; Efraim é meu capacete, e Judá, meu cetro.
9 Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
9 Moabe é minha bacia de lavar; limparei os pés sobre Edom e darei um grito de triunfo sobre a Filístia”.
10 Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10 Quem me levará à cidade fortificada? Quem me guiará até Edom?
11 Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
11 Acaso nos rejeitaste, ó Deus? Não marcharás mais com nossos exércitos?
12 Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.
12 Ajuda-nos contra nossos inimigos, pois todo socorro humano é inútil.
13 Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
13 Com o auxílio de Deus, realizaremos grandes feitos, pois ele pisará os nossos inimigos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 108, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.