Provérbios 4

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
1 Filhos, escutem o que o seu pai ensina. Prestem atenção e compreenderão as coisas.
2 Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
2 O que eu ensino é bom; portanto, lembrem dos meus conselhos.
3 Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
3 Quando eu era menino, filho único dos meus pais,
4 Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
4 o meu pai me ensinava, dizendo: — Lembre das minhas palavras e nunca as esqueça. Faça o que eu digo e você viverá.
5 Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
5 Procure conseguir sabedoria e compreensão. Não esqueça, nem se afaste do que eu digo.
6 Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
6 Não abandone a sabedoria, e ela protegerá você. Ame-a, e ela lhe dará segurança.
7 Sự khôn ngoan là điều cần nhứt; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
7 Para ter sabedoria, é preciso primeiro pagar o seu preço. Use tudo o que você tem para conseguir a compreensão.
8 Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
8 Ame a sabedoria, e ela o tornará importante; abrace-a e você será respeitado.
9 Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
9 A sabedoria será para você um enfeite, como se fosse uma linda coroa.
10 Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
10 Escute, meu filho. Aceite o que estou dizendo e você terá uma vida longa.
11 Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
11 Eu lhe tenho ensinado o caminho da sabedoria e a maneira certa de viver.
12 Khi con đi, bước chơn con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
12 Se você andar sabiamente, nada atrapalhará o seu caminho, e você não tropeçará quando correr.
13 Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
13 Lembre sempre daquilo que aprendeu. A sua educação é a sua vida; guarde-a bem.
14 Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
14 Não vá aonde vão os maus. Não siga o exemplo deles.
15 Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
15 Não faça o que eles fazem. Afaste-se do mal. Desvie-se dele e passe de lado.
16 Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
16 Os maus não podem dormir sem ter feito alguma coisa má; eles ficam acordados até conseguirem prejudicar alguém.
17 Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
17 Porque para eles a maldade e a violência são comida e bebida.
18 Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
18 A estrada em que caminham as pessoas direitas é como a luz da aurora, que brilha cada vez mais até ser dia claro.
19 Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
19 Mas a estrada dos maus é escura como a noite; eles caem e não podem ver no que foi que tropeçaram.
20 Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
20 Filho, preste atenção no que eu digo. Escute as minhas palavras.
21 Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
21 Nunca deixe que elas se afastem de você. Lembre delas e ame-as.
22 Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
22 Elas darão vida longa e saúde a quem entendê-las.
23 Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
23 Tenha cuidado com o que você pensa, pois a sua vida é dirigida pelos seus pensamentos.
24 Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
24 Nunca fale mentiras, nem diga palavras perversas.
25 Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
25 Olhe firme para a frente, com toda a confiança; não abaixe a cabeça, envergonhado.
26 Hãy ban bằng cái nẻo của chơn con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
26 Pense bem no que você vai fazer, e todos os seus planos darão certo.
27 Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chơn con khỏi sự ác.
27 Evite o mal e caminhe sempre em frente; não se desvie nem um só passo do caminho certo.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.