Provérbios 3

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1 Filho, não esqueça os meus ensinamentos; lembre sempre dos meus conselhos.
2 Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2 Os meus ensinamentos lhe darão uma vida longa e cheia de sucesso.
3 Sự nhơn từ và sự chơn thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3 Não abandone a lealdade e a fidelidade; guarde-as sempre bem-gravadas no coração.
4 Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4 Se você fizer isso, agradará tanto a Deus como aos seres humanos.
5 Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5 Confie no Senhor de todo o coração e não se apoie na sua própria inteligência.
6 Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6 Lembre de Deus em tudo o que fizer, e ele lhe mostrará o caminho certo.
7 Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7 Não fique pensando que você é sábio; tema o Senhor e não faça nada que seja errado.
8 Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8 Pois isso será como um bom remédio para curar as suas feridas e aliviar os seus sofrimentos.
9 Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9 Adore a Deus, oferecendo-lhe o que a sua terra produz de melhor.
10 Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10 Faça isso, e os seus depósitos ficarão cheios de cereais, e você terá tanto vinho, que não será capaz de armazenar.
11 Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11 Filho, preste atenção quando o Senhor Deus o castiga e não se desanime quando ele o repreende.
12 Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12 Porque o Senhor corrige quem ele ama, assim como um pai corrige o filho a quem ele quer bem.
13 Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13 Feliz é a pessoa que acha a sabedoria e que consegue compreender as coisas,
14 Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14 pois isso é melhor do que a prata e tem mais valor do que o ouro.
15 Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15 A sabedoria é mais preciosa do que as joias; tudo o que a gente deseja não se pode comparar com ela.
16 Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16 A sabedoria oferece uma vida longa e também riquezas e honras.
17 Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17 Ela torna a vida agradável e guia a pessoa com segurança em tudo o que faz.
18 Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18 Os que se tornam sábios são felizes, e a sabedoria lhes dará vida.
19 Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19 Com a Sabedoria o Senhor Deus criou a terra; e com o seu conhecimento colocou o céu no lugar próprio.
20 Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20 A sua sabedoria fez os rios nascerem e fez as nuvens darem chuva à terra.
21 Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21 Filho, tenha sempre sabedoria e compreensão e nunca deixe que elas se afastem de você.
22 Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22 Elas lhe darão vida, uma vida agradável e feliz.
23 Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chơn con không vấp ngã.
23 Você caminhará seguro e não tropeçará.
24 Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24 Quando se deitar, não terá medo, e o seu sono será tranquilo a noite inteira.
25 Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25 Você não ficará preocupado com os desastres que caem de repente como uma tempestade sobre os maus.
26 Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chơn con khỏi mắc bẫy.
26 Pois o Senhor Deus lhe dará segurança e nunca deixará você cair numa armadilha.
27 Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27 Sempre que puder, ajude os necessitados.
28 Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28 Não diga ao seu vizinho que espere até amanhã, se você pode ajudá-lo hoje.
29 Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29 Não planeje nenhum mal contra o seu vizinho; ele mora ao seu lado e confia em você.
30 Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30 Nunca discuta sem motivo com alguém que não lhe fez nenhum mal.
31 Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31 Não tenha inveja dos violentos, nem faça o que eles fazem,
32 Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32 pois o Senhor Deus detesta os que praticam o mal, mas é amigo dos que são direitos.
33 Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33 O Senhor amaldiçoa a casa dos maus, porém abençoa o lar dos que são corretos.
34 Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34 Ele zomba dos que zombam dele, mas ajuda os humildes.
35 Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35 Os sábios ganharão prestígio, mas os que não têm juízo passarão cada vez mais vergonha.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.