Provérbios 22

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.
1 Mais vale o bom nome do que as muitas riquezas; ser estimado é melhor do que a prata e o ouro.
2 Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.
2 O rico e o pobre têm algo em comum: o tanto um como o outro.
3 Người khôn ngoan thấy đều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.
3 O prudente vê o mal e se esconde; mas os ingênuos seguem em frente e sofrem as consequências.
4 Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Ay là giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.
4 A recompensa da humildade e do temor do são riquezas, honra e vida.
5 Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.
5 No caminho do perverso há espinhos e armadilhas; quem quer guardar a sua vida afasta-se deles.
6 Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.
6 Ensine a criança no caminho em que deve andar, e ainda quando for velho não se desviará dele.
7 Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.
7 O rico domina sobre o pobre, e o que pede emprestado é servo de quem empresta.
8 Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.
8 O que semeia a injustiça colhe a desgraça, e a vara da sua indignação será destruída.
9 Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.
9 O generoso será abençoado, porque reparte o seu pão com os pobres.
10 Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.
10 Mande embora o zombador, e com ele se irá a discórdia; cessarão as discussões e a vergonha.
11 Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.
11 Quem ama a pureza do coração e é habilidoso no falar terá a amizade do rei.
12 Mắt của Đức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.
12 Os olhos do Senhor preservam o conhecimento, mas ele subverte as palavras dos infiéis.
13 Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
13 O preguiçoso diz: “Um leão está lá fora! Serei morto no meio da rua!”
14 Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Đức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.
14 Cova profunda é a boca da mulher estranha; aquele contra quem o
15 Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.
15 A tolice está ligada ao coração da criança, mas a vara da disciplina a afastará dela.
16 Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai co kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.
16 Quem oprime o pobre para enriquecer a si ou o que dá presentes ao rico certamente empobrecerá.
17 Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.
17 Preste atenção e ouça as palavras dos sábios; aplique o coração aos meus ensinamentos.
18 Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.
18 Porque será agradável se você os guardar em seu coração e se tiver todos eles presentes nos seus lábios.
19 Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Để con có lòng tin cậy Đức Giê-hô-va.
19 Quero que a sua confiança esteja no por isso, hoje dou esta instrução a você — a você mesmo.
20 Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,
20 Por acaso, não lhe escrevi trinta provérbios de conselhos e conhecimentos?
21 Để làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?
21 Fiz isso para que você tenha certeza das palavras da verdade, a fim de que possa responder claramente aos que lhe fizerem perguntas. — 1 —
22 Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;
22 Não roube o pobre, porque é pobre, nem oprima o necessitado no tribunal,
23 Vì Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.
23 porque o Senhor defenderá a causa deles e tirará a vida daqueles que os exploram. — 2 —
24 Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,
24 Não faça amizade com quem facilmente fica irado, nem ande na companhia de quem é agressivo,
25 E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.
25 para que você não aprenda os seus caminhos e, assim, fique preso numa armadilha. — 3 —
26 Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:
26 Não esteja entre os que se comprometem e ficam por fiadores de dívidas,
27 Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?
27 pois, se você não tiver com que pagar, vão acabar lhe tirando até mesmo a cama em que costuma se deitar! — 4 —
28 Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.
28 Não remova os marcos antigos que os seus pais colocaram. — 5 —
29 Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.
29 Você está vendo alguém que é habilidoso naquilo que faz? Ele será posto diante de reis; não estará a serviço da plebe.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.