Provérbios 20

Tiếng Việt (VIE) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn láo; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
1 O vinho é escarnecedor, e a bebida forte, alvoroçadora; e todo aquele que neles errar nunca será sábio.
2 Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
2 Como o bramido do leão é o terror do rei; o que provoca a sua ira peca contra a sua própria alma.
3 Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
3 Honroso é para o homem o desviar-se de questões, mas todo tolo se entremete nelas.
4 Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
4 O preguiçoso não lavrará por causa do inverno, pelo que mendigará na sega e nada receberá.
5 Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
5 Como águas profundas é o conselho no coração do homem; mas o homem de inteligência o tirará para fora.
6 Phần nhiều người khoe khoang sự nhơn từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
6 Cada qual entre os homens apregoa a sua bondade; mas o homem fiel, quem o achará?
7 Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
7 O justo anda na sua sinceridade; bem-aventurados serão os seus filhos depois dele.
8 Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
8 Assentando-se o rei no trono do juízo, com os seus olhos dissipa todo mal.
9 Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
9 Quem poderá dizer: Purifiquei o meu coração, limpo estou de meu pecado!
10 Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
10 Duas espécies de peso e duas espécies de medida são abominação para o Senhor , tanto uma coisa como outra.
11 Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bổn tánh nó ra.
11 Até a criança se dará a conhecer pelas suas ações, se a sua obra for pura e reta.
12 Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
12 O ouvido que ouve e o olho que vê, o Senhor os fez a ambos.
13 Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
13 Não ames o sono, para que não empobreças; abre os teus olhos e te fartarás de pão.
14 Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
14 Nada vale, nada vale, dirá o comprador, mas, indo-se, então, se gabará.
15 Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
15 Há ouro e abundância de rubins, mas os lábios do conhecimento são joia preciosa.
16 Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đờn bà lạ.
16 Aquele que fica por fiador do estranho tira a sua roupa e penhora-a por um estranho.
17 Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
17 Suave é ao homem o pão da mentira, mas, depois, a sua boca se encherá de pedrinhas de areia.
18 Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
18 Cada pensamento com conselho se confirma; e com conselhos prudentes faz a guerra.
19 Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
19 O que anda maldizendo descobre o segredo; pelo que, com o que afaga com seus lábios, não te entremetas.
20 Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
20 O que a seu pai ou a sua mãe amaldiçoar, apagar-se-lhe-á a sua lâmpada e ficará em trevas densas.
21 Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
21 Entrando-se apressadamente de posse de uma herança no princípio, o seu fim não será bendito.
22 Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
22 Não digas: Vingar-me-ei do mal; espera pelo Senhor , e ele te livrará.
23 Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
23 Duas espécies de peso são abomináveis ao Senhor , e balanças enganosas não são boas.
24 Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhứt định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
24 Os passos do homem são dirigidos pelo Senhor ; o homem, pois, como entenderá o seu caminho?
25 Nói cách hớp tớp rằng: Vậy nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
25 Laço é para o homem dizer precipitadamente: É santo; e, feitos os votos, então, inquirir.
26 Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
26 O rei sábio dissipa os ímpios e faz girar sobre eles a roda.
27 Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
27 A alma do homem é a lâmpada do Senhor , a qual esquadrinha todo o mais íntimo do ventre.
28 Sự nhân từ và chơn thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
28 Benignidade e verdade guardam o rei, e com benignidade sustém ele o seu trono.
29 Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
29 O ornato dos jovens é a sua força; e a beleza dos velhos, as cãs.
30 Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.
30 Os vergões das feridas são a purificação dos maus, como também as pancadas que penetram até o mais íntimo do ventre.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 20, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.