Provérbios 15

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
1 A resposta branda desvia o furor, mas a palavra dura suscita a ira.
2 Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
2 A língua dos sábios adorna o conhecimento, mas a boca dos insensatos derrama tolices.
3 Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
3 Os olhos do Senhor estão em todo lugar, contemplando os maus e os bons.
4 Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
4 A língua serena é árvore de vida, mas a língua perversa esmaga o espírito.
5 Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
5 O insensato despreza a instrução de seu pai, mas o que aceita a repreensão consegue a prudência.
6 Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
6 Na casa do justo há grande tesouro, mas no lucro dos ímpios há infelicidade.
7 Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
7 As palavras dos sábios difundem o conhecimento, mas o coração dos insensatos não procede assim.
8 Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
8 O Senhor detesta o sacrifício dos ímpios, mas a oração dos retos é o seu prazer.
9 Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
9 O Senhor detesta o caminho do ímpio, mas ama o que segue a justiça.
10 Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
10 Disciplina rigorosa há para o que abandona o caminho, e quem odeia a repreensão morrerá.
11 Am phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
11 O mundo dos mortos e o abismo estão expostos diante do quanto mais o coração dos filhos dos homens!
12 Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
12 O zombador não gosta de quem o repreende, nem se aproxima dos sábios.
13 Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
13 O coração alegre embeleza o rosto, mas com a tristeza do coração o espírito se abate.
14 Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
14 O coração sábio busca o conhecimento, mas a boca dos insensatos se alimenta de estupidez.
15 Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
15 Para quem está aflito, todos os dias são maus, mas a vida de quem tem o coração alegre é uma festa contínua.
16 Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
16 Melhor é o pouco, havendo o temor do do que um grande tesouro onde há inquietação.
17 Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
17 Melhor é um prato de legumes onde há amor do que um boi inteiro acompanhado de ódio.
18 Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
18 Quem se irrita facilmente provoca discórdia, mas quem é tardio em ficar irado acalma os conflitos.
19 Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
19 O caminho do preguiçoso é como que cercado de espinhos, mas a vereda dos justos é plana.
20 Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
20 O filho sábio alegra o seu pai, mas o insensato despreza a sua mãe.
21 Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
21 Quem não tem juízo se alegra com a sua tolice, mas quem é sábio anda retamente.
22 Đâu không có nghị luận, đó mưu đành phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
22 Sem conselhos os projetos fracassam, mas com muitos conselheiros há sucesso.
23 Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
23 Que alegria é ter a resposta adequada! Como é boa a palavra dita na hora certa!
24 Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
24 Para o sábio, o caminho da vida leva para cima, para desviar do inferno, embaixo.
25 Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
25 O Senhor derruba a casa dos orgulhosos, mas preserva a herança da viúva.
26 Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
26 O Senhor detesta os planos dos maus, mas as palavras bondosas lhe são aprazíveis.
27 Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
27 Quem é ávido por lucro desonesto arruína a sua casa, mas o que odeia o suborno, esse viverá.
28 Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
28 O coração do justo medita o que há de responder, mas a boca dos ímpios derrama maldades.
29 Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
29 O Senhor está longe dos ímpios, mas ouve a oração dos justos.
30 Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
30 O brilho nos olhos alegra o coração; uma boa notícia fortalece até os ossos.
31 Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
31 Quem dá ouvidos à repreensão construtiva terá a sua morada no meio dos sábios.
32 Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
32 Quem rejeita a disciplina despreza a si mesmo, mas o que aceita a repreensão adquire entendimento.
33 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
33 O temor do Senhor é instrução na sabedoria, e a humildade precede a honra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 15, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.