Provérbios 13

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
1 O filho sábio ouve a instrução do pai, mas o escarnecedor não atende à repreensão.
2 Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
2 Do fruto da boca o homem comerá o bem, mas o desejo dos pérfidos é a violência.
3 Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ hở môi quá, bèn bị bại hoại.
3 O que guarda a boca conserva a sua alma, mas o que muito abre os lábios a si mesmo se arruína.
4 Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
4 O preguiçoso deseja e nada tem, mas a alma dos diligentes se farta.
5 Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
5 O justo aborrece a palavra de mentira, mas o perverso faz vergonha e se desonra.
6 Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
6 A justiça guarda ao que anda em integridade, mas a malícia subverte ao pecador.
7 Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
7 Uns se dizem ricos sem terem nada; outros se dizem pobres, sendo mui ricos.
8 Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
8 Com as suas riquezas se resgata o homem, mas ao pobre não ocorre ameaça.
9 Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
9 A luz dos justos brilha intensamente, mas a lâmpada dos perversos se apagará.
10 Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
10 Da soberba só resulta a contenda, mas com os que se aconselham se acha a sabedoria.
11 Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
11 Os bens que facilmente se ganham, esses diminuem, mas o que ajunta à força do trabalho terá aumento.
12 Sự trông cậy trì hưỡn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
12 A esperança que se adia faz adoecer o coração, mas o desejo cumprido é árvore de vida.
13 Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
13 O que despreza a palavra a ela se apenhora, mas o que teme o mandamento será galardoado.
14 Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
14 O ensino do sábio é fonte de vida, para que se evitem os laços da morte.
15 Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
15 A boa inteligência consegue favor, mas o caminho dos pérfidos é intransitável.
16 Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
16 Todo prudente procede com conhecimento, mas o insensato espraia a sua loucura.
17 Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
17 O mau mensageiro se precipita no mal, mas o embaixador fiel é medicina.
18 Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
18 Pobreza e afronta sobrevêm ao que rejeita a instrução, mas o que guarda a repreensão será honrado.
19 Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
19 O desejo que se cumpre agrada a alma, mas apartar-se do mal é abominável para os insensatos.
20 Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
20 Quem anda com os sábios será sábio, mas o companheiro dos insensatos se tornará mau.
21 Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
21 A desventura persegue os pecadores, mas os justos serão galardoados com o bem.
22 Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
22 O homem de bem deixa herança aos filhos de seus filhos, mas a riqueza do pecador é depositada para o justo.
23 Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
23 A terra virgem dos pobres dá mantimento em abundância, mas a falta de justiça o dissipa.
24 Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
24 O que retém a vara aborrece a seu filho, mas o que o ama, cedo, o disciplina.
25 Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.
25 O justo tem o bastante para satisfazer o seu apetite, mas o estômago dos perversos passa fome.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.